TIN NỔI BẬT
Chiến lược tiền đầu năm 2026: Phân bổ tài sản trở lại vai trò trung tâmĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026Cuộc đua huy động vốn và hệ quả lãi vay mua nhà không thể đứng yênMiễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 31/1/2026Chứng khoán tháng 2: Từ động lực chính sách sang bài toán điều kiện dòng tiềnCải cách thủ tục thành lập tổ chức kinh tế, thúc đẩy đầu tưLãi suất liên ngân hàng tăng liên tiếp 3 tuầnChứng khoán 2026: Những nhóm cổ phiếu có thể tạo khác biệt về hiệu suấtSớm triển khai cơ chế thử nghiệm blockchain và tài sản mã hóa tại Trung tâm tài chính quốc tếĐa dạng hóa kênh đầu tư vàng để nâng chất thị trườngThanh toán không dùng tiền mặt năm 2025 đạt giá trị gấp 28 lần GDPCPA VIETNAM tham gia Ngày hội An sinh xã hội “Xuân Nhân Ái - Tết Bính Ngọ 2026” tại phường Thanh XuânNgân hàng nhỏ và vừa 2025: Tăng trưởng không đồng đều, rõ áp lực rủi roKhắc phục tình trạng phát triển đô thị manh mún, thiếu đồng bộDòng tiền chững lại khi rủi ro toàn cầu và lãi suất cùng gia tăngƯu tiên thu hút đầu tư dự án lớn, lĩnh vực then chốtHoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quyết toán ngân sách nhà nướcSau cú giải nén cuối 2025, bất động sản TP.HCM bước vào năm bản lề 2026Triển vọng tín nhiệm 2026: Ổn định trong phân hóa, định hình chu kỳ vốn thận trọng mớiĐồng bộ thể chế, nguồn lực cho phát triển hạ tầng chiến lược

05 trường hợp thu hồi giấy phép tài nguyên nước

 

Bị thu hồi giấy phép tài nguyên nước do vi phạm quy định của giấy phép thì  có xin cấp mới được không?

05 trường hợp thu hồi giấy phép tài nguyên nước (Hình từ Internet)

Xin cho tôi hỏi các trường hợp nào sẽ thu hồi giấy phép tài nguyên nước theo pháp luật Việt Nam? Về vấn đề này, Chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Giấy phép tài nguyên nước là gì?

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, giấy phép tài nguyên nước bao gồm:

– Giấy phép thăm dò nước dưới đất;

– Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;

– Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất;

– Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.

2. Các trường hợp thu hồi giấy phép tài nguyên nước

Việc thu hồi giấy phép được thực hiện trong các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, cụ thể sau đây:

(1) Chủ giấy phép bị phát hiện giả mạo tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép;

(2) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

(3) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép, tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các quy định của giấy phép;

(4) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;

(5) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

3. Thẩm quyền thu hồi giấy phép tài nguyên nước

Cụ thể tại Điều 28 Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền thu hồi giấy phép tài nguyên nước như sau:

– Bộ Tài nguyên và Môi trường thu hồi giấy phép đối với các trường hợp sau đây:

(i) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

(ii) Thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;

(iii) Khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;

(iv) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ 03 triệu m3 trở lên; công trình khai thác, sử dụng nước khác cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng khai thác từ 5 m3/giây trở lên;

(v) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 trở lên;

(vi) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên;

(vii) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;

(viii) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với lưu lượng từ 1.000.000 m3/ngày đêm trở lên.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại (i), (iii), (iv), (v), (vi) và (vii).

– Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại (ii), (viii).

4. Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:

– Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 năm, tối thiểu là 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm;

– Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn là 02 năm và được xem xét gia hạn 01 làn, thời gian gia hạn không quá 01 năm;

– Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu là 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định trên thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.

Nội dung Nghị định số 02/2023/NĐ-CP tại đây!

Trích nguồn

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân

Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin