TIN NỔI BẬT
Thặng dư ngân sách gần 208 nghìn tỷ đồng ngay tháng đầu nămTổng tài sản ngân hàng 2025: Quy mô tăng nhanh, hiệu quả quyết định thứ hạngThanh khoản thị trường chứng khoán phái sinh tháng 1/2026 tăng 6,32%Hoàn thiện hạ tầng thanh toán sàn giao dịch các-bon, Bộ Tài chính công bố thủ tục mớiChiến lược tiền đầu năm 2026: Phân bổ tài sản trở lại vai trò trung tâmĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026Cuộc đua huy động vốn và hệ quả lãi vay mua nhà không thể đứng yênMiễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 31/1/2026Chứng khoán tháng 2: Từ động lực chính sách sang bài toán điều kiện dòng tiềnCải cách thủ tục thành lập tổ chức kinh tế, thúc đẩy đầu tưLãi suất liên ngân hàng tăng liên tiếp 3 tuầnChứng khoán 2026: Những nhóm cổ phiếu có thể tạo khác biệt về hiệu suấtSớm triển khai cơ chế thử nghiệm blockchain và tài sản mã hóa tại Trung tâm tài chính quốc tếĐa dạng hóa kênh đầu tư vàng để nâng chất thị trườngThanh toán không dùng tiền mặt năm 2025 đạt giá trị gấp 28 lần GDPCPA VIETNAM tham gia Ngày hội An sinh xã hội “Xuân Nhân Ái - Tết Bính Ngọ 2026” tại phường Thanh XuânNgân hàng nhỏ và vừa 2025: Tăng trưởng không đồng đều, rõ áp lực rủi roKhắc phục tình trạng phát triển đô thị manh mún, thiếu đồng bộDòng tiền chững lại khi rủi ro toàn cầu và lãi suất cùng gia tăngƯu tiên thu hút đầu tư dự án lớn, lĩnh vực then chốt

14 trường hợp công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế 2023

 

Có 14 đối tượng cán bộ công chức viên chức bị tinh giản biên chế

Có 14 đối tượng cán bộ công chức viên chức bị tinh giản biên chế (Ảnh minh họa)

Bài viết tổng hợp 14 đối tượng cán bộ công chức viên chức bị tinh giản biên chế​ và chế cho người tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.

Đối tượng cán bộ công chức viên chức bị tinh giản biên chế​

“Tinh giản biên chế” là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác.

Căn cứ Nghị định 108/2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 113/2018,  Nghị định 143/2020, các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau đây sẽ bị tinh giản biên chế:

1/ Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính và tổ chức bộ máy, nhân sự;

2/ Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

3/ Chưa đạt chuẩn trình độ với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, không có vị trí khác phù hợp để bố trí và không thể đào tạo lại hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

4/ Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp vị trí đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí được việc làm khác hoặc được bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đồng ý;

5/ Có 02 năm liên tiếp tại thời điểm xét tinh giản biên chế, trong đó:

  • Cán bộ, công chức có 01 năm xếp loại hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được đồng ý;
  • Viên chức có 01 năm được xếp loại hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được đồng ý;

6/ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế trong từng năm hoặc năm trước liền kề đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan trực tiếp quản lý đồng ý;

7/ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan trực tiếp quản lý đồng ý;

8/ Người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính…

9/ Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ dôi dư do sắp xếp lại tổ chức hoặc do sắp xếp lại để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

10/ Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu dôi dư do:

  • Thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản;
  • Chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

11/ Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của các nông, lâm trường quốc doanh dôi dư do sắp xếp lại;

12/ Cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia quản lý hoặc đại diện theo ủy quyền phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước mà dôi dư do cơ cấu lại doanh nghiệp đó;

13/ Những người làm việc trong biên chế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho các hội thuộc danh sách dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

14/ Đã là cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền điều động sang công tác tại các hội được giao biên chế và ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương nếu thuộc trường hợp (5), (6) nêu trên.

Chế độ cho người tinh giản biên chế

Cũng theo Nghị định 108/2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 113/2018,  Nghị định 143/2020, cán bộ công chức viên chức bị tinh giản biên chế sẽ được hưởng các chế độ sau:

Với người về hưu trước tuổi:

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội

– Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội, kể từ năm thứ 21 trở đi…

Với người chuyển sang làm việc tại tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách:

– Được trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng;

– Được trợ cấp 1/2 tháng lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

 

Cán bộ công chức viên chức bị tinh giản biên chế sẽ được hưởng trợ cấp

Cán bộ công chức viên chức bị tinh giản biên chế sẽ được hưởng trợ cấp (Ảnh minh họa)

Với người thôi việc ngay:

Người thuộc diện tinh giản biên chế nhưng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi, nếu thôi việc ngay sẽ được hưởng các khoản trợ cấp:

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm

– Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

Với người thôi việc đi học nghề

Người thuộc diện tinh giản biên chế, tuổi đời dưới 45 tuổi, có nguyện vọng đi học nghề để tìm việc làm mới được hưởng các chế độ:

– Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian đi học. Thời gian hưởng tối đa 06 tháng;

– Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;

– Trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng sau khi kết thúc học nghề;

– Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác đóng bảo hiểm xã hội;

– Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục.

Lưu ý: Các chế độ, chính sách về tinh giản biên chế sẽ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2030.

Trên đây là thông tin về các đối tượng cán bộ công chức viên chức bị tinh giản biên chế.

Trích nguồn

Tác giả: Kim Anh

Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng