TIN NỔI BẬT
Ban lãnh đạo CPA VIETNAM hòa cùng người dân Hà Nội đi lễ chùa Trấn Quốc đầu Xuân mớiCPA VIETNAM rộn ràng Khai xuân Bính Ngọ 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI XUÂN BÍNH NGỌ 2026BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 2/2026VACPA phát hành Báo cáo thường niên năm 2025Thặng dư ngân sách gần 208 nghìn tỷ đồng ngay tháng đầu nămTổng tài sản ngân hàng 2025: Quy mô tăng nhanh, hiệu quả quyết định thứ hạngThanh khoản thị trường chứng khoán phái sinh tháng 1/2026 tăng 6,32%Hoàn thiện hạ tầng thanh toán sàn giao dịch các-bon, Bộ Tài chính công bố thủ tục mớiChiến lược tiền đầu năm 2026: Phân bổ tài sản trở lại vai trò trung tâmĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026Cuộc đua huy động vốn và hệ quả lãi vay mua nhà không thể đứng yênMiễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 31/1/2026Chứng khoán tháng 2: Từ động lực chính sách sang bài toán điều kiện dòng tiềnCải cách thủ tục thành lập tổ chức kinh tế, thúc đẩy đầu tưLãi suất liên ngân hàng tăng liên tiếp 3 tuầnChứng khoán 2026: Những nhóm cổ phiếu có thể tạo khác biệt về hiệu suấtSớm triển khai cơ chế thử nghiệm blockchain và tài sản mã hóa tại Trung tâm tài chính quốc tếĐa dạng hóa kênh đầu tư vàng để nâng chất thị trườngThanh toán không dùng tiền mặt năm 2025 đạt giá trị gấp 28 lần GDP

Kính gửi Bộ Tài chính Tôi hiện đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, là đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc Cục hàng không và Bộ GTVT, được xác định là đơn vị tự chủ chi thường xuyên thực hiện theo kế toán Thông tư 107/2017/TT-BTC. Tôi có câu hỏi sau đây: Trong hướng dẫn lập Báo cáo Kết quả hoạt động theo Mẫu B02/BCTC, chỉ tiêu Doanh thu – mục c – từ nguồn phí khấu trừ để lại – Mã số 04: phản ánh doanh thu của đơn vị từ nguồn phí khấu trừ để lại, số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của TK 514. Chỉ tiêu Chi Phí – mục c – chi hoạt động thu phí – Mã số 08: phản ánh chi phục vụ hoạt động thu phí, số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ của TK 614. Tuy nhiên tại thực tế đơn vị chỉ tiêu doanh thu – chi phí còn bao gồm cả số trích hao mòn TSCĐ có nguồn gốc từ NSNN cấp và hao mòn TSCĐ có nguồn gốc từ quỹ phát triển sự nghiệp. Vậy khi lên số liệu ở Mẫu B02/BCTC này thì tôi có loại trừ số liệu tính hao mòn mà đã hạch toán qua TK 514 và 614, chỉ ghi đúng số thực thu, thực chi trên TK 514 và 614 hay bao gồm luôn số tính hao mòn ? Nếu ghi bao gồm luôn số tính hao mòn thì có ảnh hưởng gì đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị hay không (vì báo cáo lưu chuyển tiền tệ có sử dụng số liệu từ TK 514, 614, 337 và số liệu trên mẫu B02 này) ? Mong Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể, xin cảm ơn.

1. Theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, mục đích của việc lập báo cáo kết quả hoạt động nhằm phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, bao gồm kết quả hoạt động từ tất cả các nguồn lực tài chính hiện có của đơn vị theo quy chế tài chính quy định. Theo đó chế độ kế toán hướng dẫn lập báo cáo tại chỉ tiêu Doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại (mã số 04) và chỉ tiêu Chi phí hoạt động thu phí (mã số 08) trên cơ sở số liệu TK 514 và TK 614.

Đề nghị độc giả nghiên cứu để phân biệt nội dung các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán NSNN. Theo đó chi phí đã hạch toán trên TK 614- Chi phí hoạt động thu phí được phản ánh toàn bộ vào báo cáo kết quả hoạt động, bao gồm chi phí tiền lương, tiền công và chi phí cho nhân viên; chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng; chi phí khấu hao/hao mòn TSCĐ; chi phí hoạt động khác. Tương tự doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại cũng được phản ánh lên báo cáo kết quả hoạt động theo quy định mà không phải loại trừ nội dung nào. Để số liệu kết quả hoạt động phản ánh chính xác đề nghị độc giả lưu ý việc lấy số liệu chỉ tiêu như sau:

– Chỉ tiêu Doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại (mã số 04) được lấy số liệu căn cứ lũy kế số phát sinh bên có của TK 514 sau khi trừ đi số đã ghi giảm thu trong năm.

– Chỉ tiêu Chi phí hoạt động thu phí (mã số 08) được lấy số liệu căn cứ lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 614 sau khi trừ đi số đã ghi giảm chi phí trong năm.

2. Về lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo quy định chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định nguồn tiền vào, các khoản mục chi ra bằng tiền trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo, nhằm cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị. Đồng thời tại phụ lục 04 hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với hoạt động chính  cho phép đơn vị lựa chọn một trong hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, gồm là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp:

       – Theo phương pháp trực tiếp: Số liệu phản ánh trên các chỉ tiêu liên quan của báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều được lấy từ sổ chi tiết tài khoản tiền (TK 111, 112) không lấy trực tiếp từ TK 514, 614.

– Theo phương pháp gián tiếp: Chế độ kế toán quy định Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính được xác định bằng cách lấy số thặng dư/ thâm hụt trong năm điều chỉnh cho các khoản sau đây:

– Các khoản mục không bằng tiền như khấu hao TSCĐ trong năm, lãi lỗ do chênh lệch tỷ giá,… 

Căn cứ theo quy định nêu trên số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với hoạt động chính không bao gồm các khoản khấu hao/hao mòn (chi phí không bằng tiền) đã tính vào doanh thu, chi phí của đơn vị

Đề nghị độc giả nghiên cứu kỹ các quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC để triển khai thực hiện./.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *