TIN NỔI BẬT
Chiến lược tiền đầu năm 2026: Phân bổ tài sản trở lại vai trò trung tâmĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026Cuộc đua huy động vốn và hệ quả lãi vay mua nhà không thể đứng yênMiễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 31/1/2026Chứng khoán tháng 2: Từ động lực chính sách sang bài toán điều kiện dòng tiềnCải cách thủ tục thành lập tổ chức kinh tế, thúc đẩy đầu tưLãi suất liên ngân hàng tăng liên tiếp 3 tuầnChứng khoán 2026: Những nhóm cổ phiếu có thể tạo khác biệt về hiệu suấtSớm triển khai cơ chế thử nghiệm blockchain và tài sản mã hóa tại Trung tâm tài chính quốc tếĐa dạng hóa kênh đầu tư vàng để nâng chất thị trườngThanh toán không dùng tiền mặt năm 2025 đạt giá trị gấp 28 lần GDPCPA VIETNAM tham gia Ngày hội An sinh xã hội “Xuân Nhân Ái - Tết Bính Ngọ 2026” tại phường Thanh XuânNgân hàng nhỏ và vừa 2025: Tăng trưởng không đồng đều, rõ áp lực rủi roKhắc phục tình trạng phát triển đô thị manh mún, thiếu đồng bộDòng tiền chững lại khi rủi ro toàn cầu và lãi suất cùng gia tăngƯu tiên thu hút đầu tư dự án lớn, lĩnh vực then chốtHoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quyết toán ngân sách nhà nướcSau cú giải nén cuối 2025, bất động sản TP.HCM bước vào năm bản lề 2026Triển vọng tín nhiệm 2026: Ổn định trong phân hóa, định hình chu kỳ vốn thận trọng mớiĐồng bộ thể chế, nguồn lực cho phát triển hạ tầng chiến lược

Kính thưa Bộ Tài chính: Qua quá trình nghiên cứu văn bản tôi có một số vướng mắc như sau: – Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước: 5. Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ: a) Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định; b) Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc; c) Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam; d) Các khoản chi đặc thù phát sinh thường xuyên hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ giao dự toán thực hiện; đ) Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (ngoài kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này); e) Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định; g) Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác; – Căn cứ quy định Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ; thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí tự chủ để chi trả chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Như vậy từ những quy định nêu trên trường hợp thanh toán công tác phí ở nguồn không tự chủ (12) thì đúng hay sai? Rất mong nhận được phản hồi từ Bộ Tài chính ạ. Xin chân thành cảm ơn ạ

Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

1. Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ (khoản 5 Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV) quy định:

“a) Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;

b) Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc;

c) Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;

d) Các khoản chi đặc thù phát sinh thường xuyên hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ giao dự toán thực hiện;

đ) Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (ngoài kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này);

e) Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định;

g) Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác”.

2. Nội dung chi kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ (Điều 4 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV) quy định:

– Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định

– Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định (nếu có).

– Chi thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao:

– Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đến thời điểm lập dự toán chưa xác định được khối lượng công việc, chưa có tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền.

– Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.

– Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

– Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

– Kinh phí nghiên cứu khoa học, kinh phí sự nghiệp kinh tế, kinh phí sự nghiệp môi trường, kinh phí sự nghiệp khác theo quy định từng lĩnh vực (nếu có), kinh phí sự nghiệp bảo đảm xã hội, kinh phí thực hiện các nội dung không thường xuyên khác.

– Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được duyệt.

Do nội dung câu hỏi không nêu rõ việc chi công tác phí từ nguồn kinh phí giao không thường xuyên, không tự chủ từ nhiệm vụ nào; đề nghị Quý độc giả thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV.