TIN NỔI BẬT
Thặng dư ngân sách gần 208 nghìn tỷ đồng ngay tháng đầu nămTổng tài sản ngân hàng 2025: Quy mô tăng nhanh, hiệu quả quyết định thứ hạngThanh khoản thị trường chứng khoán phái sinh tháng 1/2026 tăng 6,32%Hoàn thiện hạ tầng thanh toán sàn giao dịch các-bon, Bộ Tài chính công bố thủ tục mớiChiến lược tiền đầu năm 2026: Phân bổ tài sản trở lại vai trò trung tâmĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026Cuộc đua huy động vốn và hệ quả lãi vay mua nhà không thể đứng yênMiễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 31/1/2026Chứng khoán tháng 2: Từ động lực chính sách sang bài toán điều kiện dòng tiềnCải cách thủ tục thành lập tổ chức kinh tế, thúc đẩy đầu tưLãi suất liên ngân hàng tăng liên tiếp 3 tuầnChứng khoán 2026: Những nhóm cổ phiếu có thể tạo khác biệt về hiệu suấtSớm triển khai cơ chế thử nghiệm blockchain và tài sản mã hóa tại Trung tâm tài chính quốc tếĐa dạng hóa kênh đầu tư vàng để nâng chất thị trườngThanh toán không dùng tiền mặt năm 2025 đạt giá trị gấp 28 lần GDPCPA VIETNAM tham gia Ngày hội An sinh xã hội “Xuân Nhân Ái - Tết Bính Ngọ 2026” tại phường Thanh XuânNgân hàng nhỏ và vừa 2025: Tăng trưởng không đồng đều, rõ áp lực rủi roKhắc phục tình trạng phát triển đô thị manh mún, thiếu đồng bộDòng tiền chững lại khi rủi ro toàn cầu và lãi suất cùng gia tăngƯu tiên thu hút đầu tư dự án lớn, lĩnh vực then chốt

Tổng hợp 04 mẫu chứng chỉ về bảo hiểm mới nhất

 

Tổng hợp 04 mẫu chứng chỉ về bảo hiểm mới nhất

Tổng hợp 04 mẫu chứng chỉ về bảo hiểm mới nhất (Hình từ Internet)

Xin hỏi tổng hợp các mẫu chứng chỉ về bảo hiểm mới nhất hiện nay và quy định về các mẫu chứng chỉ bảo hiểm đó thế nào? Về vấn đề này, Chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Tổng hợp 04 mẫu chứng chỉ bảo hiểm mới nhất

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 69/2022/TT-BTC thì 04 mẫu chứng chỉ về bảo bảo gồm có:

(1) Chứng chỉ bảo hiểm nhân thọ/phi nhân thọ/sức khỏe:

Chứng chỉ bảo hiểm nhân thọ/phi nhân thọ/sức khỏe

(2) Chứng chỉ môi giới bảo hiểm:

Chứng chỉ môi giới bảo hiểm

(3) Chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm:

Chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm

(4) Chứng chỉ đại lý bảo hiểm:

Chứng chỉ đại lý bảo hiểm

2. Quy định về chứng chỉ bảo hiểm

Theo Điều 4 Thông tư 69/2022/TT-BTC thì chứng chỉ bảo hiểm là một trong các loại chứng chỉ sau:

* Đối với chứng chỉ bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp:

– Chứng chỉ bảo hiểm nhân thọ;

– Chứng chỉ bảo hiểm phi nhân thọ;

– Chứng chỉ bảo hiểm sức khỏe.

* Đối với chứng chỉ bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nước ngoài cấp:

– Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nhân thọ;

– Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ;

– Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe.

* Chứng chỉ bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước hoặc nước ngoài cấp trước ngày 01/01/2023 được tiếp tục sử dụng như sau:

– Chứng chỉ bảo hiểm nhân thọ cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nhân thọ: có giá trị tương đương chứng chỉ bảo hiểm nhân thọ;

– Chứng chỉ bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ: có giá trị tương đương chứng chỉ bảo hiểm phi nhân thọ;

– Chứng chỉ bảo hiểm sức khỏe cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe: có giá trị tương đương chứng chỉ bảo hiểm sức khỏe.

3. Quy định về chứng chỉ môi giới bảo hiểm

Theo Điều 5 Thông tư 69/2022/TT-BTC quy định về chứng chỉ môi giới bảo hiểm là một trong các chứng chỉ sau:

– Chứng chỉ môi giới bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp;

– Chứng chỉ môi giới bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nước ngoài cấp.

4. Quy định về chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm

Chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm là một trong các loại chứng chỉ sau theo Điều 6 Thông tư 69/2022/TT-BTC:

* Đối với chứng chỉ về tư vấn do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp:

– Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm nhân thọ;

– Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm phi nhân thọ;

– Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm sức khỏe.

* Đối với chứng chỉ về đánh giá rủi ro bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp:

– Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm nhân thọ;

– Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ;

– Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm sức khỏe.

* Đối với chứng chỉ về giám định tổn thất bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp:

– Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển và đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm hàng hải);

– Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm hàng không;

– Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hàng không).

* Đối với chứng chỉ về hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp:

– Chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm nhân thọ;

– Chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ;

– Chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm sức khỏe.

* Đối với chứng chỉ do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nước ngoài cấp:

– Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm nhân thọ có giá trị tương đương các chứng chỉ: 

+ Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm nhân thọ; 

+ Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm nhân thọ; 

+ Chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm nhân thọ.

– Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ có giá trị tương đương các chứng chỉ:

+ Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm phi nhân thọ;

+ Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ;

+ Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển và đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm hàng hải);

+ Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm hàng không;

+ Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm hàng không;

+ Chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ.

– Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm sức khỏe có giá trị tương đương các chứng chỉ:

+ Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm sức khỏe;

+ Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm sức khỏe;

+ Chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm sức khỏe.

– Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm phi nhân thọ do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nước ngoài cấp có giá trị tương đương các chứng chỉ:

+ Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển và đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm hàng hải);

+ Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm hàng không;

+ Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hàng không).

5. Quy định về chứng chỉ đại lý bảo hiểm

Quy định về chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo Điều 19 Thông tư 69/2022/TT-BTC như sau:

* Các loại chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm:

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.

* Chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01/01/2023 được sử dụng đến hết ngày 31/12/2025. Trong thời gian chưa được chuyển đổi sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư 69/2022/TT-BTC, chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01/01/2023 được quy đổi như sau:

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nhân thọ cấp có giá trị tương đương chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nhân thọ cấp có giá trị tương đương chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm phi nhân thọ cấp có giá trị tương đương chứng chỉ:

+ Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản;

+ Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải;

+ Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không;

* Các loại chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 69/2022/TT-BTC được sử dụng như sau:

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ (trừ sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị) và sản phẩm bảo hiểm sức khỏe;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ (trừ sản phẩm bảo hiểm hàng hải, sản phẩm bảo hiểm hàng không), các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm hàng hải;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm hàng không;

– Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.

Nội dung Thông tư số 69/2022/TT-BTC tại đây

Trích nguồn

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu

Chuyên viên pháp lý Lê Trương Quốc Đạt