Kính gửi Bộ Tài chính! thực hiện theo NĐ 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. Tôi có một thắc mắc mong được BTC giải đáp như sau: Theo quy định tại điểm 11 điều 7 nghị định có quy định như sau: "Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định." như đối với mẫu 09 Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng đơn vị tôi có cần phải ký đóng dấu người lập, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị đầy đủ trước khi scan gửi KBNN không, hay chỉ thực hiện ký số mà không cần chữ ký tươi và đóng dâu.
– Tại Khoản 14, Điều 3 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định: “… Trường hợp giao dịch điện tử, hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước là chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số hoặc được thực hiện các biện pháp khác đảm bảo giá trị pháp lý của bản gốc theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.” – Tại Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính: + Tại Khoản 2, Điều 5 quy định: “2. Chứng từ điện tử có giá trị là bản gốc khi được thực hiện một trong các biện pháp sau: a) Chứng từ điện tử được ký số bởi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. b) Hệ thống thông tin có biện pháp bảo đảm toàn vẹn chứng từ điện tử trong quá trình truyền gửi, nhận, lưu trữ trên hệ thống; ghi nhận cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan đã tham gia xử lý chứng từ điện tử và áp dụng một trong các biện pháp sau để xác thực cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan tham gia xử lý chứng từ điện tử: xác thực bằng chứng thư số, xác thực bằng sinh trắc học, xác thực từ hai yếu tố trở lên trong đó có yếu tố là mã xác thực dùng một lần hoặc mã xác thực ngẫu nhiên. c) Biện pháp khác mà các bên tham gia giao dịch thống nhất lựa chọn, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ,[...]
Kính gửi Bộ Tài chính Tôi có thắc mắc liên quan đến Hợp đồng mua bán tài sản công, xin Bộ Tài chính giải đáp dùm. Theo khoản 8 Điều 11 Nghị định 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công thì “Việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập thành Hợp đồng mua bán tài sản”. Và Thông tư 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 hướng dẫn một số nội dung Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 có hướng dẫn mẫu Hợp đồng mua bán tài sản. Vậy xin hỏi “Hợp đồng mua bán tài sản” – đối với tài sản công là đất và tài sản trên đất thông qua hình thức đấu giá tài sản thì có cần phải công chứng không?
Tại khoản 2 Điều 46 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 quy định: Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản … 2. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự…”. Căn cứ quy định nêu trên thì Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với tài sản công thì Hợp đồng mua bán tài sản được thực hiện theo Mẫu số 01-HĐMB/TSC ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 26/12/2017 của Bộ Tài chính. Pháp luật quản lý sử dụng tài sản công (Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 26/12/2017 của Bộ Tài chính) không quy định việc công chứng Hợp đồng bán tài sản công theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 26/12/2017 của Bộ Tài chính.
Kính gửi quý Bộ! Tôi hiện đang công tác tại Ban QLDA cấp huyện, tôi có một số câu hỏi như sau: 1/ Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP thì Ban QLDA cấp huyện thuộc Nhóm 4- Đơn vị sự nghiệp do Ngân sách NN đảm bảo chi thường xuyên có đúng không? 2/ Theo điểm a, khoản 2, điều 22 quy định "Bổ sung thu nhập cho viên chức, người lao động: Đơn vị chi thu nhập bình quân tăng thêm cho viên chức, người lao động tối đa không quá 0,3 lần quỹ tiền lương cơ bản của viên chức, người lao động của đơn vị theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người" được hiểu là: Ví dụ, Viên chức A có lương ngạch bậc, phụ cấp được nhận 01 tháng là 5.000.000 đồng thì tiền Bổ sung thu nhập tháng đó Viên chức A được hưởng tối đa là 5.000.000 đồng x 3 lần = 15.000.000 đồng có đúng không? Rất mong sớm nhận được trả lời của Quý Bộ. Xin cảm ơn!
1. Theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng: Điều 20. Đối với dự ánđầu tư công, người quyết định đầu tưlựa chọn 1 trong 4 hình thức quản lý dự án: Ban quản lý dự ánđầu tưxây dựngchuyên ngành, ban quản lý dự ánđầu tưxây dựngkhu vực hoặc ban quản lý dự án đầu tư xây dựngmột dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án. Điều 21. Thẩm quyền thành lập và tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực đượcquy định như sau: a) Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực để giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện quản lý dự ánđồng thời nhiều dự ánsử dụng vốn đầu tư côngthuộc thẩm quyền quản lý của mình. c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định tại điểm a khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Nội dung câu hỏi của Quý độc giả chưa cung cấp các thông tin như Ban quản lý dự án huyện có được thành lập theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP hay được thành lập theo quy định khác của cơ quan có thẩm quyền; chức năng, nhiệm vụ được giao; tình hình phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị…Vì vậy Bộ Tài chính không có cơ sở để tham gia ý kiến cụ thể. Trường hợp ban QLDA nơi độc giả làm việc là đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo đúng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thì đơn vị thực hiện trích lập Quỹ bổ sung thu nhập và chi thu nhập tăng thêm theo quy định Nghị định số 60/2021NĐ-CP như sau: – Điều 14: Đối với Nhóm 1 (đơn vị[...]
Đơn vị tôi là đơn vị quản lý nhà nước (kiêm chủ đầu tư), hằng năm có sử dụng ngân sách nhà nước là nguồn vốn sự nghiệp chi hoạt động kinh tế đường bộ để thực hiện cho công tác sửa chữa, bảo trì đường bộ. Vậy tôi xin hỏi: đối với các công trình sửa chữa, bảo trì đường bộ có mức vốn dưới 500 triệu đồng thì khi công trình hoàn thành có phải lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính hay không? Trân trọng cảm ơn!
– Tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ quy định: Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư phải thực hiện quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính đối với việc quyết toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chát từ nguồn chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. – Tại Điều 5 Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất quy định: “1. Các công trình có mức vốn dưới 500 triệu đồng: Các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp và Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách cấp (hiện nay được thay thế bằng Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm và các văn bản liên quan). 2. Các công trìnhcó mức vốn từ 500 triệu đồng trở lên: Ngoài việc lập quyết toán hàng năm theo quy định như khoản 1 Điều 5 Thông tư này, các cơ quan, đơn vị lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (nay là Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước). – Tại Điều 6 Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 30/7/2021 của Bộ Tài chính quy định[...]
Kính gửi Bộ tài chính, tôi xin hỏi: Đơn vị tôi đang thực hiện kế toán HCSN Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Tài khoản 611 tại mục 3.12 hướng dẫn Cuối năm chi bổ sung thu nhập cho người lao động, chi khen thưởng; chi phúc lợi từ kinh phí tiết kiêm được trong năm ( đối với cơ quan nhà nước không được trích lập các quỹ ) ghi Nợi TK 611 Có các TK 511,111 . Nếu hạch toán như thế sẽ không thê hiện được số tiết kiệm này trên TK 421 trong năm của đơn vị, Xin Bộ hướng dẫn
Câu hỏi của độc giả hỏi về nội dung hạch toán chi bổ sung thu nhập cuối năm cho người lao động, chi khen thưởng, chi phúc lợi từ kinh phí tiết kiệm được trong năm (đối với cơ quan nhà nước không được trích lập các quỹ). Về nội dung này Bộ Tài chính có ý kiến như sau: Tại chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 đã có hướng dẫn hạch toán chi bổ sung thu nhập, chi khen thưởng, phúc lợi từ kinh phí tiết kiệm trong năm đối với cơ quan nhà nước (không được trích lập các Quỹ) tại nguyên tắc hạch toán các tài khoản có liên quan như TK 137, 421, 511, 611,… Tuy nhiên do sơ suất tại Phụ lục số 02, phần hướng dẫn hạch toán TK 611- Chi phí hoạt động (bút toán 3.12) đã có bút toán bị nhầm lẫn, nội dung này BTC đã trả lời độc giả trên cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính. Do vậy đề nghị độc giả không sử dụng bút toán này. Căn cứ theo nguyên tắc hạch toán các tài khoản có liên quan, đối với khoản chi bổ sung thu nhập, chi khen thưởng, phúc lợi từ kinh phí tiết kiệm được trong năm cho người lao động từ nguồn NSNN giao dự toán (đối với các đơn vị cơ chế tài chính không quy định trích lập các Quỹ), đơn vị hạch toán như sau: – Phản ánh số phải trả cho người lao động: Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) luỹ kế Có TK 334- Phải trả người lao động – Rút dự toán khoản tiết kiệm chi, ghi: Nợ các TK 111, 112, 334 Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp Đồng thời, ghi: Có TK 008- Dự toán chi hoạt động + Khi chi tiền, ghi: Nợ TK 334- Phải trả người lao động Có TK các 111, 112.
Xin phép quý Bộ cho tôi được dùng chủ ngữ là tôi. Tôi đang thực hiện thẩm định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm ngày 31/12/2020 để làm cơ sở cho doanh nghiệp nhà nước thoái vốn, do đó tôi áp dụng Thông tư số 122/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 và các văn bản pháp luật có liên quan đối với các hồ sơ có thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp trước ngày 01/07/2021. Tuy nhiên, tại thời điểm hoàn thành việc xác định giá trị doanh nghiệp (Sau ngày 01/07/2021) đã phát sinh vấn đề như sau: – Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27/04/2021 của Bộ Tài chính về việc Ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 có hiệu lực từ ngày 01/07/2021 và thay thế Thông tư số 122/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12. – Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/05/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018; Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09/10/2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ sẽ có hiệu lực từ ngày 10/07/2021 và thay thế Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Thông tư số 59/2018/TT-BTC ngày 16/7/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính. Vấn đề 1: Vậy tôi xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm trước ngày 01/07/2021 (Thời điểm 02 văn bản pháp luật trên chưa có hiệu lực), nhưng thời điểm thực hiện nghiệp vụ thẩm định giá, cũng như Báo cáo kết quả thẩm định giá là thời điểm 02 văn bản pháp luật mới nêu trên đã có hiệu lực thì tôi phải áp dụng văn bản pháp luật nào là chính xác, để không vi phạm về việc áp dụng sai văn bản pháp luật. Vấn đề 2: Nếu thực hiện theo các văn bản mới nêu trên thì giá trị thương hiệu (Bao gồm giá trị văn hóa, lịch sử) của doanh nghiệp được xác định như thế nào? Vì tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/05/2021 của Bộ Tài chính nêu “Tổ chức có chức năng thẩm định giá căn cứ các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) để xác định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn, trong đó giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp được xác định theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định.”. Đối chiếu theo tiết a, điểm 5.5, khoản 5, mục II Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27/04/2021 của Bộ Tài chính có nêu “…Thẩm định viên xác định giá trị của tài sản vô hình không xác định được (bao gồm thương hiệu và tài sản vô hình không xác định được khác) thông qua các bước sau:…”. Vậy có phải giá trị thương hiệu (Bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) đã được tính toán khi xác định giá trị vô hình không xác định được? Hay nói cách khác là, khi thẩm định viên xác định giá trị vô hình không xác định được của doanh nghiệp thì đã bao gồm cả việc xác định giá trị thương hiệu (Bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) của doanh nghiệp? Kính xin ý kiến phản hồi, hướng dẫn về các nội dung trên từ Bộ Tài chính để việc thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp của tôi được đúng quy định pháp luật, không gây thất thoát vốn Nhà nước. Xin cảm ơn
– Tại khoản 15 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP quy định như sau: “…c) Việc xác định giá khởi điểm khi đấu giá chuyển nhượng vốn: Doanh Nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lựa chọn ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá: Tổ chức có chức năng thẩm định giá được lựa chọn các phương pháp định giá thích hợp theo quy định của pháp luật giá và thẩm định giá để xác định giá khởi điểm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định giá…” – Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 36/2021/TT-BTC quy định như sau: “2. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định và phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư ra ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;khoản 12 và khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 2, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Tổ chức có chức năng thẩm định giá căn cứ các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) để xác định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn, trong đó giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp được xác định theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định….” – Tiết a điểm 5.5 mục 5 Phần III của Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BTC quy định: “…Thẩm định viên xác định giá trị của tài sản vô hình không xác định được (bao gồm thương hiệu và tài sản vô hình không xác định được khác) thông qua các bước sau:….” Theo các quy định nêu trên, doanh nghiệp thẩm định giá căn cứ các phương pháp thẩm định giá quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Tiêu[...]
