TIN NỔI BẬT
Đề xuất bỏ thẩm định giá lại đối với dự án điều chỉnh 1/500, đã hoàn thành nghĩa vụ tài chínhCông bố 277 doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026

Tôi hiện đang là kế toán Trường THCS Trương Tùng Quân, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Vừa qua, thanh tra nội bộ kho bạc kiểm tra đơn vị tôi. Qua kết quả thanh tra có nội dung chi khoán tiền điện thoại di động cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, kế toán các và tổ trưởng chuyên môn từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên là không đúng quy định.

Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội (căn cứ Quyết định này thì UBND tỉnh Tây Ninh cũng có Quyết định 39/2012/QĐ-UBND ngày 24/08/2012 về việc Ban hành qui định, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh) thì các đối tượng nêu trên của đơn vị tôi không đủ tiêu chuẩn được cấp tiền để thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại di động.

Tuy nhiên, theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, có ban hành kèm theo phụ lục số 01 hướng dẫn nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ có hướng dẫn “…Đối với trường hợp không đủ tiêu chuẩn trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động theo quy định trên, nhưng trong thực tế xét thấy cần thiết phải trang bị để phục vụ công việc chung thì Thủ trưởng đơn vị được quyết định việc cấp tiền để thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại cho phù hợp…”.

Do đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị trong công tác điều hành thì đơn vị xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ có xây dựng khoán tiền điện thoại hàng tháng cho hiệu trưởng 150.000 đồng, phó hiệu trưởng 100.000 đồng, kế toán 100.000 đồng, tổ trưởng chuyên môn 50.000 đồng và đã được thông qua hội nghị cán bộ công chức hàng năm.

Nhưng qua đợt thanh tra, Đoàn thanh tra không đồng ý cho đơn vị chi trả tiền điện thoại di động của các đối tượng trên và đề nghị thu hồi ngân sách.

Tôi muốn biết, đơn vị khoán chi khoản trên là đúng hay sai?

Điểm 2.d Phụ lục số 01 “Hướng dẫn nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ (Ban hành kèm Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập) về sử dụng điện thoại quy định “Đối với trường hợp không đủ tiêu chuẩn trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động theo quy định trên, nhưng trong thực tế xét thấy cần thiết phải trang bị để phục vụ công việc chung thì Thủ trưởng đơn vị được quyết định việc cấp tiền để thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại cho phù hợp (riêng tiền mua máy, chi phí lắp đặt và hòa mạng máy do cá nhân phải tự thanh toán). Đối với đơn vị sự nghiệm bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Mức thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại tối đa không quá 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng và 400.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động; Đơn vị sự nghiệp kinh phí hoạt động do ngân sách bảo đảm: Mức thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại tối đa không quá 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng và 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động”. Việc đơn vị xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ có nội dung khoán tiền điện thoại hàng tháng cho hiệu trưởng 150.000 đồng, phó hiệu trưởng 100.000 đồng, kế toán 100.000 đồng, tổ trưởng chuyên môn 50.000 đồng và đã được thông qua hội nghị cán bộ công chức hàng năm là đúng, phù hợp với quy định nêu trên

Kính gửi Bộ Tài chính, Công ty chúng tôi có vướng mắc như sau muốn hỏi Quý Cơ quan: Công ty chúng tôi thành lập vào 29/06/2020 và đang trong quá trình đầu tư, xây dựng nhà xưởng, mua sắm các máy móc, thiết bị sản xuất giá trị lớn, trong đó có những tài sản, thiết bị mua về dùng được luôn và có những tài sản mày móc mua về cần phải qua quá trình lắp đặt, chạy thử (bao gồm cả việc thuê bên thứ ba lắp đặt) và dự kiến thời gian cho quá trình này ít nhất là 2-3 tháng. Do giá trị đầu tư lớn nên công ty chúng tôi có vay và phát sinh chi phí lãi vay. Công ty chúng tôi muốn hỏi các chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm tài sản phải qua quá trình lắp đặt, chay thử như trên có được vốn hóa theo Điều 35, Thông tư 200/2014/TT-BTC; Điều 4, Thông tư 45/2013/TT-BTC và Công văn số 14494/BTC-QLKT không?

Theo quy định tại các Đoạn 3, 7, 8 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16- Chi phí đi vay (VAS 16) thì doanh nghiệp chỉ được vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang. Tài sản dở dang là những tài sản đang trong quá trình đầu tư xây dựng và tài sản đang trong quá trình sản xuất cần một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán. Các chi phí đi vay được vốn hóa khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tai sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy. Điểm d1 khoản 1 Điều 35 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp quy định: “Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm, bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp để việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ”. Như vậy, cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính, pháp luật kế toán (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – Chi phí đi vay, Thông tư số 200/2014/TT-BTC) đã quy định về việc vốn hóa chi phí lãi vay khi mua sắm máy móc, thiết bị. Do đó, đề nghị Quý Độc giả căn cứ vào các quy định nêu trên và thực tế tại đơn vị để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật.

Kính gửi BTC! Theo TT 70/2019/TT-BTC thì Phần II- Tình hình hoạt động trong BCTC, chỉ tiêu dòng 60 – thì số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số kết chuyển từ TK714- Thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN vào TK 914- Chênh lệch thu, chi ngân sách xã để xác định kết dư ngân sách trong năm. Vậy thì ở chỉ tiêu 60 này sẽ lấy luôn phần số liệu thu kết dư năm trước chuyển sang (Nợ 474/Có 337, Nợ 337/Có 714) là đúng hay sai ạ. Hiện tại, KBNN hướng dẫn là bỏ số liệu thu kết dư ra khỏi chỉ tiêu 60. Mong BTC giải đáp sớm giúp ạ. Tôi xin cảm ơn!

Theo quy định Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ trưởng Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã: – Tại mục 4.2.2, Phần III, Phụ lục số 4 quy định về cách lập các chỉ tiêu phần 2- Kết quả hoạt động của Báo cáo tài chính, trong đó quy định cách lập chỉ tiêu Thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN- Mã số 60: “Chỉ tiêu này phản ánh số thu ngân sách xã hạch toán vào ngân sách Nhà nước trong năm. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số kết chuyển từ TK 714- Thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN vào TK 914- Chênh lệch thu, chi ngân sách xã để xác định kết dư ngân sách trong năm”. – Tại mục 2, Phần II, Phụ lục số 02 quy định kết cấu và nội dung phản ánh của TK 714- Thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN thì TK 714 phản ánh số thu kết dư ngân sách xã năm trước. Theo đó chỉ tiêu 60 sẽ bao gồm số thu kết dư ngân sách xã năm trước.

Kính gửi: Bộ Tài Chính Và Tổng Cục Thuế Hiện tôi là kế toán của Công Ty TNHH TM Và DV Hoàng Hải tại TP.Cần Thơ, ngành nghề: Đóng tàu và cấu kiện nổi. Để giúp cho Công ty trong việc kê khai đúng thuế giá trị gia tăng. Công ty chúng tôi đang vướng phải vấn đề như sau: – Công ty có tự đóng 1 Ponton đặt cẩu để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ngày 1/4/2021, Công ty có xuất hóa đơn số 0000374 cho Ponton đặt cẩu này để đóng phí trước bạ, giá trị trước thuế: 4.899.447.527, Thuế GTGT: 489.944.753, Tổng cộng hóa đơn: 5.389.392.282 (theo hướng dẫn phòng đăng ký trước bạ Chi Cục Thuế Khu vực Bình Thủy – Ô Môn) đưa Ponton đặt cẩu vào tài sản của Công ty. Thì khi nhận được tờ thuế trước bạ. Tổng giá trị tài sản của Ponton này có giá trị là: 5.389.392.282. Căn cứ theo khoản 2 điều 3 thông tư 119/2014/TT-BTC: “4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ. Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.” Dựa vào căn cứ này, Tôi hiểu là không phải kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra. Vậy cho tôi hỏi: phần thuế GTGT đầu ra của hóa đơn này, công ty Hoàng Hải có phải kê khai thuê GTGT đầu ra hay không và căn cứ theo điều mấy, khoản mấy thuộc thông tư, nghị định nào. Cảm ơn

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC: “2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau: 4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ. Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định. . . .” Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phú quy định: "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 1.Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định này; vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản. Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu sau: – Đối với tài sản mua bán trong nước là giá[...]

Công trình xây dựng A được ký kết hợp đồng thi công vào tháng 08/2020, có giá trị hợp đồng là 10 tỷ đồng. Theo quy định của hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu có thỏa thuận:

"8.2. Tạm ứng

a) Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền là 2.500.000.000 đồng (bằng chữ: Hai tỷ năm trăm triệu đồng chẵn) sau khi Bên giao thầu nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng.

b) Việc tính toán, thu hồi dần tiền tạm ứng được thực hiện sau khi bên nhận thầu đã nhận được tiền tạm ứng.

c) Tiền tạm ứng được thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và kết thúc thu hồi với giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng. Mức thu hồi được quy định như sau:

– Thanh toán giai đoạn 1: Thu hồi 50% số tiền tạm ứng.

– Thanh toán giai đoạn 2: Thu hồi 50% số tiền tạm ứng.

8.3. Thanh toán:

– Bên A sẽ thanh toán cho bên B theo tiến độ thực hiện của hợp đồng, theo từng giai đoạn nghiệm thu và theo kế hoạch vốn được phân bổ cho gói thầu của cấp thẩm quyền. Giá trị thanh toán cho từng giai đoạn sẽ bằng 100% giá trị nghiệm thu của giai đoạn đó, cụ thể:

– Thanh toán giai đoạn 1: Giá trị khối lượng đạt từ 30%-60%.

– Thanh toán giai đoạn 2: Giá trị khối lượng đạt từ 61%-90%.

– Thanh toán giai đoạn 3: Giá trị khối lượng còn lại. Hoàn thành công trình và bên B lập hồ sơ quyết toán theo quy định.

– Sau khi bên B thực hiện hoàn thành hợp đồng và được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng, bên A sẽ thanh toán cho bên B đến 95% giá trị khối lượng thực hiện, 5% còn lại sẽ thanh toán khi hết thời gian bảo hành công trình hoặc thanh toán 100% giá trị khối lượng thực hiện và bên B phải nộp 5% bảo lãnh bảo hành của Ngân hàng theo yêu cầu của bên A.

– Việc thanh toán hợp đồng được thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành được nghiêm thu và đơn giá công việc tương ứng."

Cơ quan kiểm soát chi, kho bạc huyện đề nghị bên giao thầu và bên nhận thầu điều chỉnh lại thời gian thanh toán giai đoạn 2: Giá trị khối lượng đạt từ 61% – 80%; thanh toán giai đoạn 3: 81% – 90%. Mục đích của cơ quan kiểm soát chi đề nghị khi nhà thầu đạt 80% khối lượng thì phải thu hồi hết tiền tạm ứng.

Vậy xin hỏi, việc yêu cầu nêu trên có phù hợp với quy định? Việc thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu đã thỏa thuận rất rõ ràng: Trường hợp khối lượng thanh toán giai đoạn 2 của nhà thầu đạt từ 61% đến 90% giá trị hợp đồng thì bên giao thầu vẫn thu hồi 100% giá trị tạm ứng.

– Tại Tiết đ, Khoản 5, Điều 18, Mục 3, Chương II Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, quy định: “Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết”. – Tại Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính, theo đó quy định: + Tại Khoản 4, Điều 1 quy định: “Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng.” + Tại Khoản 5, Điều 1 quy định: “Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra số vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra số dư tạm ứng để đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng.” Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, thì vốn tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng nên theo nội dung độc giả[...]

Kính gửi Bộ Tài Chính, tôi xin có câu hỏi như sau: Căn cứ Khoản 3, Điều 4, Thông tư 92/2017/TT-BTC: "Trường hợp trong năm cơ quan, đơn vị có phát sinh nhu cầu sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, cơ quan đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự toán được giao và đảm bảo hồ sơ tài liệu về lập và phân bổ dự toán như quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này". Vậy đối với công trình sửa chữa dưới 100tr phát sinh đột xuất do thiên tai có cần phải có phê duyệt của cấp có thẩm quyền hay không? Kính mong Bộ Tài chính có hướng dẫn cụ thể nội dung của Khoản 3, Điều 4, Thông tư 92/2017/TT-BTC để các đơn vị có căn cứ thực hiện, xin trân trọng cảm ơn!

Tại Điều 4 (lập dự toán, phân bổ dự toán) Thông tư số 92/2017/TT-BTC quy định: “Điều 4. Lập dự toán, phân bổ dự toán Việc lập dự toán, phân bổ dự toán thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau: 1. Lập dự toán: a)  Hàng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, nhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch và các quy định tại Thông tư này; cơ quan, đơn vị trực thuộc lập dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất tổng hợp chung vào dự toán của cơ quan, đơn vị mình; gửi cơ quan chủ quản ở trung ương và địa phương (đơn vị dự toán cấp I), để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền quyết định; b) Hồ sơ tài liệu kèm theo dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, bao gồm: Thuyết minh chi tiết về tên công trình; mục tiêu sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; sự cần thiết, lý do thực hiện; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; khối lượng công việc dự kiến; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; dự toán kinh phí theo các nguồn vốn và phân kỳ thực hiện hàng năm. 2. Về phân bổ dự toán: a) Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải đảm bảo khớp đúng dự toán chi được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính hướng dẫn, Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân giao về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi. Đối với dự toán chi từ nguồn phí được để lại: Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán theo đúng quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quy định đối[...]