Kính gửi: Bộ Tài chính Trung tâm Dạy nghề – Sát hạch lái xe tỉnh Tuyên Quang là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở Giao thông Vận tải là đơn vị được giao quyền tự chủ về Tài chính, tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và đang thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015. Xin được hỏi Bộ Tài chính như sau: Do dịch bệnh Covid-19, Trung tâm phải dừng đào tạo trên 30 ngày theo chỉ đạo của UBND tỉnh, theo đó các xe ô tô được cấp phép đào tạo lái xe cũng phải tạm dừng hoạt động, vậy trong thời gian các xe ô tô kinh doanh đào tạo lái xe phải tạm dừng hoạt động (Trung tâm đã xin tạm dừng lưu hành các xe ô tô kinh doanh đào tạo lái xe) thì các xe ô tô này có phải nộp phí bảo trì đường bộ không? Tại điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ có nêu “d) Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên”. Vậy trong thời gian các xe ô tô kinh doanh đào tạo lái xe phải tạm dừng hoạt động Do dịch bệnh Covid-19 (Trung tâm đã xin tạm dừng lưu hành các xe ô tô kinh doanh đào tạo lái xe) thì các xe ô tô này thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định trên hay không? Trung tâm kính đề nghị Bộ quan tâm, sớm có ý kiến phúc đáp về nội dung trên! Xin trân trọng cảm ơn!
– Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ quy định: “1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô)”. – Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 293/2016/TT-BTC quy định: “2. Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:… d) Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dùng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên”. Trung tâm Dạy nghề – Sát hạch lái xe tỉnh Tuyên Quang là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang kinh doanh đào tạo lái xe; không phải là hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải. Vì vậy, xe ô tô kinh doanh đào tạo lái xe của Trung tâm Dạy nghề – Sát hạch lái xe tỉnh Tuyên Quang không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư số 293/2016/TT-BTC nêu trên.
Tôi đang công tác tại Đội quản lý giao thông đường bộ Hà Trung, là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện Hà Trung, thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 150/2020/NĐ-CP (Điểm đ, Khoản 1, Điều 2). Tôi luôn đồng thuận và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Tôi đã tham khảo Nghị định số 150/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/12/2020 về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và Thông tư số 111/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 29/12/2020 hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. Sau khi đọc 2 văn bản trên, tôi có một số vấn đề chưa được rõ lắm như sau:
– Vấn đề 1: Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 37 Nghị định 150/2020/NĐ-CP quy định: "Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước (bao gồm toàn bộ thời gian đã làm việc tại các đơn vị/ tổ chức thuộc khu vực nhà nước) với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần)".
Vậy, mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước được tính cụ thể như thế nào (có được làm tròn không, nếu được làm tròn thì cụ thể làm tròn như thế nào, quy định tại Thông tư, Nghị định nào)?
"60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần)" cụ thể là như thế nào? 60% của 10.000 đồng, hay là 60% của giá khởi điểm?
– Vấn đề 2: Về việc xác định giá trị tài sản theo Thông tư số 111/2020/TT-BTC.
Cơ quan chức năng giải thích giúp tôi "rừng trồng, vườn cây" cụ thể là như thế nào (Điểm đ, Khoản 2, Điều 9)? Quy định tại văn bản nào của nhà nước?
Đơn vị tôi có mấy cây Nhãn, cây Mít, cây Dừa, cây Sung tự mọc và đơn vị xin về trồng (không có hóa đơn, chứng từ mua bán cây) trong khuôn viên cơ quan thì được tính giá trị tài sản như thế nào? (Nếu tính giá trị thì tôi có thể cắt làm củi trước khi định giá để giảm giá tài sản đơn vị không)
1. Vấn đề 1 : Tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP quy định : “1. Các chính sách bán cổ phần cho người lao động tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi : a) Đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi bao gồm : Viên chức, người lao động làm việc theo hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi ; b)Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước (bao gồm toàn bộ thời gian đã làm việc tại các đơn vị/tổ chức thuộc khu vực nhà nước) với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần)”. Căn cứ quy định nêu trên, viên chức, người lao động làm việc theo hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế (không có quy định về tính tháng lẻ để làm tròn năm thực tế) làm việc tại khu vực nhà nước với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần. 2. Vấn đề 2 : – Tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định như sau : “Vườn cây thuộc khuôn viên đất độc lập, có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên (không tính giá trị quyền sử dụng đất) ; hoặc từng cây lâu năm có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định. ” – Theo Thông tư số 111/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung[...]
Tôi có một câu hỏi gửi đến quý Bộ như sau: Thông tư 92/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định " Các công trình có mức vốn dưới 500 triệu đồng: Các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp và Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp." Theo tôi hiểu là các công trình sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp có giá trị dưới 500 triệu thì không thực hiện thẩm tra quyết toán riêng từng công trình mà chỉ thực hiện tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán hàng năm. Nhưng hiện tại Phòng tài chính kế hoạch huyện tôi vẫn thực hiện thẩm tra và thu phí thẩm tra quyết toán là đúng hay sai ? Đề nghị quý bộ sớm trả lời ! tôi xin chân thành cảm ơn!
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng: Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 5 trăm triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: Tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành. Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất quy định: Các công trình có mức vốn dưới 500 triệu đồng: Các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp (được thay thế bởi Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2007 về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) và Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (được thay thế bởi Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm).
Kính gử Bộ Tài chính. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 1, Thông tư số 52/2018, sửa đổi Thông tư 08/2016 của Bộ Tài chính có nội dung như sau: 4. Gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 5, Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng.” Tôi gặp trường hợp như sau: Khi ký hợp đồng gói thầu xây lắp (giá trị VD: 1 tỷ đồng), tại nội dung: Tạm ứng, thanh toán của hợp đồng ghi như sau: Về tạm ứng: Giá trị tạm ứng: 500 triệu đồng (tương đương 50% giá trị hợp đồng). Về Thanh toán: Thanh toán 1 lần: Giá trị thanh toán 100% giá trị hợp đồng và thu hồi ứng 100% giá trị tạm ứng. Khi thực hiện hoàn thành hợp đồng và lập hồ sơ thanh toán khối lượng nộp cơ quan thanh toán vốn đầu tư thì không chấp nhận thanh toán 1 lần với giá trị 100% giá trị hợp đồng và thu hồi 100% giá trị tạm ứng và được hướng dẫn như sau: Phải thực hiện thanh toán chia làm 2 lần: Lần thứ nhất: Thanh toán 80% giá trị hợp đồng và thu hồi hết 100% giá trị tiền tạm ứng. Lần thứ 2: Thanh toán 20% giá trị còn lại. Vì theo Cơ quan thanh toán cho rằng: Theo hướng dẫn tại Khoản 4, Điều 1 Thông tư 52/2018/TT-BTC thì phải làm thanh toán khi thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng Nên: Đối với những hợp đồng không thực hiện tạm ứng thì có thể làm thanh toán 1 lần, giá trị bằng 100% giá trị hợp đồng. Đối với những hợp đồng có tạm ứng thì bắt buộc phải làm thanh toán đúng giá trị 80% (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) để thu hồi 100% giá trị tạm ứng (không được làm thanh toán có giá trị >80% để thu hồi tạm ứng 100%) Cho tôi hỏi: Đối với trường hợp nêu trên cơ quan thanh toán vốn hướng dẫn thực hiện như trên có phù hợp không.
Theo quy định tại các Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đối với tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành: mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và các nội dung khác để đảm bảo việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được quy định rõ trong hợp đồng (khoản 3 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng (điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016). Việc thu hồi vốn tạm ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018, trong đó có nội dung: vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng. Căn cứ các quy định trên, đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, hợp đồng là căn cứ để thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành, đồng thời vốn tạm ứng được đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng. Như vậy, không quy định bắt buộc đối với những hợp đồng có tạm ứng thì phải thực hiện thanh toán chia làm 2 lần, trong đó lần 1 thanh toán 80% giá trị hợp đồng (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) để thu hồi 100% vốn tạm ứng, lần 2 thanh toán 20% giá trị hợp đồng còn lại.
Công ty A phát hành trái phiếu vào năm 2016. Trong phương án phát hành, Công ty A nêu rõ tài sản đảm bảo là cổ phiếu của công ty B (Gọi tắt là "Cổ phiếu B") – hiện đang niêm yết trên sàn giao dịch UPCOM.
Đến thời điểm đáo hạn trái phiếu, công ty A không đủ khả năng thanh toán lãi suất trái phiếu. Do đó, Công ty A và các trái chủ sở hữu trái phiếu thống nhất sẽ xử lý tài sản đảm bảo là Cổ phiếu B (Công ty A và các trái chủ này không phải là tổ chức tín dụng và không phải là công ty niêm yết trên sàn chứng khoán).
Vậy, việc chuyển quyền sở hữu đối với cổ phiếu B từ Công ty A sang trái chủ có thể thực hiện ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán của của SGDCK được không? và thủ tục như thế nào?
Việc chuyển quyền sở hữu cổ phiếu B trong trường hợp trên là giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán, có thể được thực hiện chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điểm m Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán: “Chuyển quyền sở hữu do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và thực hiện phong tỏa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Thông này. Trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài dẫn đến thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.” Cổ phiếu B hiện đang được giao dịch trên UPCOM nên đã được đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSD). Do đó, đề nghị nhà đầu tư liên hệ với VSD để được biết thủ tục chuyển quyền sở hữu cụ thể.
Khi quyết toán Dự án hoàn thành, cơ quan thẩm tra quyết toán căn cứ vào mẫu số 04/QDTA Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ tài chính làm căn cứ quyết toán. Khi đó cơ quan thẩm tra so sánh cơ cấu vốn trong tổng mức đầu tư làm căn cứ quyết toán. Trong quá trình đấu thầu và đã được trúng thầu cơ cấu vốn có thay đổi nhưng vẫn đảm bảo giá gói thầu nhỏ hơn giá gói thầu được phê duyệt. Vậy xin được hỏi Bộ Tài Chính: Nếu chi phí xây dựng quyết toán lớn hơn chi phí xây dựng được phê duyệt (hoặc điều chỉnh) thì trong khi quyết toán có bị cắt giảm phần chi phí này không. Và xin cho hỏi thêm khi quyết toán theo mẫu 04/QDTA có cần so sánh giữa chi phí đề nghị quyết toán và chi phí xây dựng được phê duyệt không? Trân trọng cảm ơn!
Tại Điều 14 Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước, quy định về thẩm tra chi phí đầu tư như sau: “Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và báo cáo theo Mẫu số 04/QTDA, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo cơ cấu chi phí ghi trong tổng mức đầu tư: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác. 1. Nguyên tắc thẩm tra: a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng xây dựng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) là căn cứ để thẩm tra. Kiểm tra việc tổng hợp số liệu các thành phần chi phí và các khoản mục do chủ đầu tư lập trong báo cáo quyết toán. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán kiểm tra hồ sơ hoàn công để xác định khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu theo quy định. b) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục: Thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập. c) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng): Thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính. d) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính trọn[...]
