TIN NỔI BẬT
Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.

Kính gửi Bộ Tài Chính, tôi đang công tác tại BQL các dự án ĐT-XD huyện.Tôi có câu hỏi mong quý Bộ giải đáp thắc mắc giúp tôi : Theo thông tư 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 và Thông tư 06/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 01 năm 2019 : Tại điều 17 : Nội dung chi – Khoản 1: Chi thường xuyên có mục chi “Chi khen thưởng”, “ Chi phúc lợi tập thể” Tôi xin Quý Bộ giải đáp thắc mắc giúp tôi : Đối với mục chi “ Chi khen thưởng” cơ quan tôi được sử dụng để chi khen thưởng cho cá nhân có thành tích lao động tiên tiến hàng năm được không. Còn đối với mục chi “Chi phúc lợi tập thể” vì cơ quan tôi hàng năm có trích lập quỹ Phúc lợi theo điều 19 thông tư 72/2017/TT-BTC vậy xin hỏi Quý Bộ tôi có được sử dụng mục chi “Chi phúc lợi tập thể” trong 18 mục chi thường xuyên trên để chi trợ cấp khó khăn, chi tiền nghĩ phép năm, nghĩ chế độ cho lao động hay phải sử dụng Quỹ Phúc lợi đã trích hàng năm mà không được sử dụng mục chi trên. Kính mong quý Bộ giải đáp thắc mắc để tôi có cơ sở thực hiện. Tôi chân thành cảm ơn!

1. Chi khen thưởng, phúc lợi tập thể tại mục chi thường xuyên: Tại  khoản 10 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 quy định như sau: “Chi thường xuyên, gồm: Tiền lương, tiền công trả cho lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp theo lương; chi khen thưởng; chi phúc lợi tập thể; thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thanh toán thông tin, truyền truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi đoàn đi công tác nước ngoài; chi đoàn vào; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa thường xuyên tài sản; các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác theo chế độ quy định. Nội dung các khoản chi, định mức chi thường xuyên phải phù hợp với quy định tại Điều 11, Điều 16 Thông tư số 72/2017/TT-BTC, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư này và phải được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành.” Tại điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 sửa đổi bổ sung khoản 5 Điều 11 Thông tư số 72/2017/TT-BTC quy định như sau: “Chi khen thưởng: thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất (nếu có) và các chi phí liên quan đến khen thưởng. Mức chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng. Mức trích lập dự toán chi tiền thưởng tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương chức vụ, ngạnh, bậc của số cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng.” Tại khoản 6 Điều 11 Thông tư số Thông tư số 72/2017/TT-BTC quy định như sau: “Chi phúc lợi tập thể thanh toán tiền nghỉ phép, nghỉ chế độ, trợ cấp khó khăn thường xuyên,[...]

Kính gửi: Bộ Tài chính Năm 2018 Công ty Chúng tôi có ký hợp đồng với Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Ninh Thuận để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ để giải phóng mặt bằng thi công xây dựng dự án điện mặt trời. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ đã được chúng tôi chuyển khoản cho TT Quỹ đất, thanh toán đủ kinh phí thực hiện theo dự toán được duyệt. Dự án đã hoàn thành, đi vào hoạt động năm 2019 nhưng đến T5.2021 Công ty Chúng tôi mới nhận được hồ sơ quyết toán chi phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ để giải phóng mặt bằng do TT Quỹ đất gửi sang (không có quyết định phê duyệt hồ sơ quyết toán của phòng Tài chính Kế hoạch, không có hóa đơn GTGT). Công ty chúng tôi yêu cầu TT Quỹ đất bổ sung quyết định phê duyệt hồ sơ quyết toán và hóa đơn GTGT phần chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo như hợp đồng đã ký, nhưng TT Quỹ đất trả lời là chỉ cung cấp chứng từ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứ không cấp cho Công ty Chúng tôi, đọc TT 74 của BTC nếu có phần yêu cầu cung cấp chứng từ thì TT Quỹ đất sẽ cung cấp ngay, chứ họ không quan tâm hợp đồng đã ký giữa 2 bên ghi gì, còn về hóa đơn họ sẽ không xuất. Xin hỏi Quý Bộ là việc không cung cấp quyết định phê duyệt hồ sơ quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ GPMB và không xuất hóa đơn cho phần chi phí này của TT Quỹ đất có đúng theo thông tư 74 của BTC quy định không? Xin quý Bộ sớm giải đáp. Xin cám ơn.

Điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 6. Lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất … 3. Việc quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện như sau: a) Quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: – Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm tập hợp chứng từ chi phí thực tế đã sử dụng của từng dự án, tiểu dự án, lập báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã nhận và sử dụng của từng dự án, tiểu dự án gửi cơ quan tài chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để phê duyệt quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan tài chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phê duyệt quyết toán và có văn bản thông báo số quyết toán được duyệt cho chủ đầu tư hoặc Quỹ phát triển đất; văn bản thông báo này là chứng từ để thực hiện quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án, tiểu dự án. … 4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm quản lý hồ sơ quyết toán gồm: bản quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và toàn bộ chứng từ có liên quan theo quy định của pháp luật” Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp thuê đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện các dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký. Việc sử dụng, hạch toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm[...]

Kính gửi: Bộ Tài chính, Bên tôi là Công ty luật, chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý (tư vấn pháp lý, tranh tụng, đại diện ngoài tố tụng…) cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Công ty tôi có ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với một công ty ở nước ngoài (không có chi nhánh, văn phòng đại diện…ở Việt Nam), tức là hoàn toàn ở nước ngoài và không có liên quan gì tại Việt Nam. Nội dung hợp đồng là Công ty tôi sẽ đại diện, thay mặt cho công ty ở nước ngoài giải quyết các vấn đề tranh chấp hợp đồng kinh tế giữa công ty ở nước ngoài và một công ty ở Việt Nam. Theo đó, công ty tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý hoàn toàn ở Việt Nam. Nay công ty tôi muốn hỏi: 1. Mức thuế suất cho dịch vụ chúng tôi cung cấp (như tình huống nêu trên) là 0% hay 10%? 2. Chúng tôi có phải suất hóa đơn cho công ty ở nước ngoài hay không? Rất mong sớm nhận được câu trả lời của Bộ Tài chính. Tôi xin cảm ơn!

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT: + Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%: “1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. … b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. … Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam. … 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: … b) Đối với dịch vụ xuất khẩu: – Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;   – Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; + Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. …” – Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013[...]

Đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp, đang triển khai Gói thầu (hơn 800 triệu đồng) “Mua sắm trang thiết bị và phần mềm bản quyền phục vụ sản xuất đa phương tiện” từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, bao gồm các hạng mục sau:

+) Máy chủ phục vụ hoạt động của Trang thông tin đa phương tiện (Số lượng 2).

+) Máy tính phục vụ công tác sản xuất hậu kỳ các sản phẩm truyền thông đa phương tiện (Số lượng 2).

+) Phần mềm Hệ điều hành Windows 10 Pro (64-bit) (Số lượng 2).

+) Phần mềm Adobe CC 2020 (Có Priemier, Audition, Photoshop, Media Encoder, After Effects) (64-bit) (Số lượng 2).

+) Phần mềm Plugin: Prodad vitasen (64-bit) (Số lượng 2).

+) Phần mềm Plugin: magic bullet (64-bit) (Số lượng 2).

+) Bàn trộn Video lưu động (Số lượng 1).

+) Máy tính xách tay chuyên dụng phục vụ dựng hình trực tiếp (Số lượng 1).

+) Micro không dây (Số lượng 3).

+) Bộ Tally Intercom không dây chuyên nghiệp (Số lượng 4).

 Và các dịch vụ bảo hành liên quan.

Xin hỏi Bộ Tài chính, gói thầu này có áp dụng được theo hình thức mua sắm hàng hóa theo quy định tại Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính được không (tức là chỉ cần bước Thẩm định giá, không cần bước: Lập đề cương và dự toán chi tiết)?

Trân trọng cảm ơn.

Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp: – Điều 1: Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) khi sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên. – Điều 2. Phạm vi điều chỉnh: + Khoản 1 quy định nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư bao gồm: e) Mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin gồm: Máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có) thuộc dự án công nghệ thông tin sử dụng vốn sự nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. + Khoản 2 quy định nguồn kinh phí mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ bao gồm: e) Nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập. Do vậy, đề nghị Quý độc giả căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC nêu trên để xác định gói thầu thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số 58/2016/TT-BTC hay không. Đối với quy định về lập đề cương[...]

Kính thưa Bộ Tài chính! Đơn vị thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, có vướng mắc như sau, rất mong được giải đáp! 1. Khi thu phí Nợ TK 111, 112… Có TK 337- Tạm thu (3373). 2. Xác định số phí, lệ phí phải nộp nhà nước theo quy định, ghi: Nợ TK 337-Tạm thu (3373) Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3332). 3. Xác định số được khấu trừ, để lại đơn vị, ghi: Nợ TK 014- Phí được khấu trừ, để lại (tổng số phí được khấu trừ, để lại). 4. Sử dụng số phí được khấu trừ, để lại để chi cho các hoạt động thu phí (Trừ mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho và TSCĐ), ghi: Nợ TK 614- Chi phí hoạt động thu phí Có các TK 111,112. Đồng thời, ghi: Có TK 014- Phí được khấu trừ, để lại (chi tiết TK tương ứng). Đồng thời hoặc định kỳ, xác định số được khấu trừ, để lại để chi cho hoạt động thu phí (trừ số phí được khấu trừ, để lại đơn vị dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho), tương ứng với số đã chi từ nguồn phí được khấu trừ để lại, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3373) Có TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại. 5. Định kỳ, tính khấu hao tscđ hoặc xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động thu phí, ghi: Nợ TK 614- Chi phí hoạt động thu phí Có các TK 214. Cuối năm: 6. Kết chuyển TK 366 sang TK thu phí được khấu trừ, để lại Đơn vị căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng tính hao mòn TSCĐ đã trích (tính) trong năm của TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại để kết chuyển từ TK 366 sang TK thu phí được khấu trừ, để lại, ghi: Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631) Có TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại. 7. Cuối năm, căn cứ vào dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác định được số tiết kiệm chi từ hoạt động thu phí, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3373) Có TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại. 8. Cuối năm, kế toán tính toán, kết chuyển số thu phí được khấu trừ, để lại, ghi: Nợ TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại Có TK 911- Xác định kết quả (9111) Đơn vị đã thực hiện như các bước trên, tuy nhiên ở bước thứ 5 và thứ 6 thì không có bút toán đồng thời có 014 nên cuối năm 014 dư ra khoản tiền tương ứng với tiền khấu hao TSCĐ. Kính mong được Bộ Tài Chính hướng dẫn. Trân trọng!

Nội dung thư độc giả hỏi về bút toán ngoại bảng khi hạch toán liên quan đến trích hao mòn, khấu hao TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại theo Thông tư 107/2017/TT-BTC về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Về vấn đề này Cục Quản lý giám sát Kế toán, Kiểm toán- Bộ Tài chính có ý kiến như sau: Phần B, mục II, Phụ lục số 02, Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán TK 014 “Phí được khấu trừ, để lại” như sau: “Khi chi cho các hoạt động theo quy định (trừ chi phí khấu hao tài sản cố định) từ nguồn phí được khấu trừ, để lại phải hạch toán theo Mục lục NSNN. Khi báo cáo quyết toán đơn vị phải báo cáo số thực chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại theo quy định của pháp luật phí, lệ phí. Khi mua sắm vật tư, nguyên liệu, TSCĐ từ nguồn phí được khấu trừ, để lại đơn vị phản ánh Có TK 014- Phí được khấu trừ, để lại theo số tiền thực chi”. Theo đó bút toán hạch toán tính khấu hao/hao mòn TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại vào chi phí và bút toán kết chuyển nguồn tương ứng không phải hạch toán bút toán ngoại bảng đồng thời. Tài khoản 014 “Phí được khấu trừ, để lại” có số dư bên Nợ phản ánh số phí được khấu trừ, để lại đơn vị mà đơn vị chưa sử dụng.

Kính gửi Bộ Tài chính. Tháng 8/2020 Đoàn kiểm tra thuế thực hiện theo Quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. Thời kỳ kiểm tra năm 2018; 2019. Trong quá trình kiểm tra công ty phát sinh sai phạm dẫn đến truy thu thuế GTGT và TNDN. Kết thúc công việc Cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm hành chính về thuế và Quyết định xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn. Vấn đề thắc mắc là. Theo quy định: Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 quy định "Vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế" Như vậy: Theo quy định trên thì trong qua trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Cơ quan Thuế đã ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế rồi thì không thực hiện Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn nữa. Do vậy việc Cơ quan Thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn trong trường hợp này có đúng không. Rất mong Bộ Tài chính hướng dẫn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn. Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ. Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

– Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: + Tại Điều 10 quy định xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: “1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, bao gồm: a) Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm nhưng người nộp thuế đã ghi chép kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ. b) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này nhưng khi bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, người vi phạm đã tự giác nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuế hoặc cơ quan thuế lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế. c) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man trốn thuế, nhưng người nộp thuế vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt thì cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xác định lại hành vi khai thiếu thuế. d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ[...]