Kính gửi Bộ Tài Chính THEO ĐIỀU 112 THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM, kHOẢN 1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN) có hướng dẫn: " + Các khoản tương đương tiền (Mã số 112) -Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. -Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1281 “Tiền gửi có kỳ hạn” (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và tài khoản 1288 “Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn” (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng… -Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục. -Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền." Tại thời điểm ngày 31/12/2020 là thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2020, Công ty tôi có một số hợp đồng tiền gửi kỳ hạn gốc > 3 tháng, nhưng thời gian đáo hạn chỉ còn 1-2 tháng. Khi kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty vào tháng 2/2021 thì các hợp đồng này đã tất toán chuyển thành tiền và đã thanh toán cho nhà cung cấp vào tháng 2/2021. Theo hướng dẫn trên của Bộ Tài Chính, khi lập bảng cân đối kế toán năm 2020, tôi có được vận dụng hạch toán tại gạch đầu dòng cuối cùng để hạch toán chuyển số tiền gửi của các hợp đồng trên thành chỉ tiêu tương đương tiền trên bảng cân đối kế toán thời điểm 31/12/2020 hay không? Rất mong quý Bộ giả đáp giúp. Xin cảm ơn.
Tại Điểm a Khoản 1.4 Điều 112 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định về trình bày báo cáo tài chính trên chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” như sau: “Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. …Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng… Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.” Tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 114 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định: “Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.” Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp tại ngày kết thúc kỳ kế toán, đối với các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn gốc trên 3 tháng nhưng thời gian đáo hạn dưới 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền thì Công ty không được phân loại là tiền và tương đương tiền khi lập và trình bày báo cáo tài chính[...]
Kính gửi Tổng Cục Thuế, Công ty chúng tôi có những vướng mắc về thuế GTGT đối với mặt hàng " cây xanh", xin nhờ Tổng Cục Thuế có thể giải đáp. –Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT –Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng. " Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoạt động trong lĩnh vực mua bán cây cảnh, chăm sóc cây xanh, trồng cây xanh trang trí cảnh quan đô thị nếu: + Công ty bán cây xanh, cây cảnh do Công ty tự trồng thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; + Trường hợp Công ty mua cây xanh, cây cảnh về bán lại cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. + Trường hợp Công ty bán mặt hàng nêu trên cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%. + Trường hợp Công ty ký hợp đồng trồng cây xanh cho các dự án của các Công ty, nếu trong hợp đồng tách riêng từng loại thì phần cây xanh do Công ty mua về cung cấp thuộc đối tượng không kê khai tính nộp thuế GTGT. Các sản phẩm Công tycung cấp: đất trồng cây, cát san lấp, đất phân, tro, trấu, xơ dừa trộn lẫn lộn áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%. + Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ trồng cây, chăm sóc cây cảnh thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%." Công ty chúng tôi nhận khoán cung cấp cây xanh, trồng cây xanh cho dự án của một công ty khác. Giá trị hợp đồng gần 8 tỷ trong đó 70% là mua cây xanh từ người dân về trồng tại khuôn viên dự án. 30% còn lại là tiền mua đất từ các hộ để bù đất trồng cây. Vậy xin hỏi Tổng Cục Thuế, thì khi xuất hóa đơn cho chủ đầu tư thì bên công ty sẽ phải suất với thuế GTGT là bao nhiêu phần trăm? Nếu trong một lần nghiệm thu, có hai thuế suất khác nhau thì phải làm sao? Rất rất mong nhận được sự giải đáp của Tổng cục thuế. Xin chân thành cảm ơn!
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 Thông 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế: “1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác. …”. Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014): + Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT. “5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này. …”. + Tại Khoản 4 Điều 10 quy định thuế suất 5%: “Dịch[...]
Xin hỏi về công khai tài chính: Theo TT 61/2017/TT-BTC và TT90/2018/TT-BTC, thì đơn vị dự toán ngân sách và tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải thực hiện công khai ngân sách. Vậy, đối với các đơn vị sự nghiệp (thuộc Sở) đã được giao tự chủ 100% kinh phí chi thường xuyên theo NĐ 141/2016/NĐ-CP và không có nguồn thu phí, lệ phí (nguồn thu chính là thu dịch vụ được phép để lại, các khoản thu từ kinh doanh, cho thuê) thì có phải thực hiện công khai Ngân sách theo TT 61/2017/TT-BTC và TT90/2018/TT-BTC không, nếu có thì dùng biểu mẫu nào? Hàng năm đơn vị cấp trên (Sở chủ quản) có phải ban hành quyết định giao dự toán đối với các đơn vị không? Xin Chân thành Cảm ơn Quý Bộ.
1. Căn cứ quy định tại khoản b, điểm 1 Điều 3 Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ: b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Công khai dự toán thu – chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác. 2. Tại khoản 5 Điều 18 Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có quy định: “Đối với hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sự dụng ngân sách nhà nước, hoạt động dịch vụ khác: Đơn vị xây dựng dự toán thu, chi để thực hiện trong năm, cơ quan cấp trên không giao dự toán thu, chi cho đơn vị”. Theo các quy định trên, đối với đơn vị sự nghiệp đã được giao tự chủ 100% kinh phí chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP và không có nguồn thu phí, lệ phí, nguồn thu chính của đơn vị là thu dịch vụ được phép để lại, các khoản thu từ kinh doanh, cho thuê thì cơ quan cấp trên không giao dự toán thu, chi cho đơn vị. Bộ Tài chính trả lời để độc giả được biết và thực hiện theo quy định của pháp luật.
Kính gửi Bộ Tài Chính, Tôi là Nguyễn Minh Hằng, hiện đang làm tại Công ty TNHH Bumjin Electronics Vina. Công ty tôi rất mong Qúy Cơ quan tư vấn trả lời giúp chúng tôi vấn đề như sau: Công ty chúng tôi có phát sinh dịch vụ gửi hàng hóa ra nước ngoài thông qua dịch vụ chuyển phát của Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL – VNPT. Chúng tôi lựa chọn phương thức: người gửi hàng sẽ hàng thanh toán thuế nhập khẩu của đầu người nhận. Với việc lựa chọn phương thức này chúng tôi phải trả 2 khoản sau: 1. Phí quản lý theo biểu phí quy định của Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL – VNPT và VAT 10% tương ứng. 2. Khoản thuế mà Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL – VNPT đã trả hộ chúng tôi ở đầu người nhận hàng. Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL – VNPT đã xuất hóa đơn giá trị gia tăng và tính thuế giá trị gia tăng 10% (trong đó giá trị tính thuế bằng khoản tiền thuế nhập khẩu mà Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL – VNPT đã trả hộ chúng tôi ở đầu người nhận). Như vậy xin hỏi việc xuất hóa đơn giá trị gia tăng và tính thuế giá trị gia tăng 10% đối với khoản tiền thuế nhập khẩu mà Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL – VNPT đã trả hộ chúng tôi ở đầu người nhận như trên có đúng không? Kính mong nhận được câu trả lời sớm nhất từ Qúy Cơ quan để Công ty tôi thực hiện đúng quy định. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế. “2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm: – Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư này, thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. …” Trường hợp Công ty TNHH Bumjin Electronics Vina (sau đây gọi là Công ty) phát sinh dịch vụ gửi hàng hóa ra nước ngoài thông qua bên cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát theo chiều từ Việt Nam ra nước ngoài (sau đây gọi là Bên chuyển phát) thì không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính. Trường hợp Công ty gửi hàng ra nước ngoài và có thỏa thuận Bên chuyển phát chi hộ khoản thuế nhập khẩu tại đầu người nhận thì: trường hợp chứng từ nộp thuế nhập khẩu ghi rõ tên Công ty thì khi thu lại số tiền chi hộ, Bên chuyển phát không phải lập hóa đơn, chỉ lập chứng từ thu theo quy định kèm chứng từ nộp thuế nhập[...]
Cho tôi hỏi, các phụ cấp và hỗ trợ phụ cấp chống dịch theo Nghị quyết 37/NQ-CP năm 2020 có tính thuế thu nhập cá nhân không? Năm nay thông tin y tế có thêm các chương trình mục tiêu (dân số, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật (CDC) …) thì các khoản đó tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Căn cứ khoản b.4, b.11 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: “b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm. …b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.” Căn cứ Điều 3 Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19 quy định điều khoản thi hành: “1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Chế độ đặc thù quy định tại Nghị quyết này được thực hiện trong thời gian phòng, chống dịch COVID-19. Các chế độ khác không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.” Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Trung tâm y tế quận Liên Chiểu thực hiện chi phụ cấp chống dịch cho cán bộ y tế, người lao động tham gia phòng, chống dịch có đầy đủ chứng từ theo quy định thì cá nhân nhận phụ cấp thuộc trường hợp không chịu thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ các chương trình mục tiêu như dân số, Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC)… do độc giả không cung cấp hồ sơ nên Chi cục Thuế chưa có căn cứ trả lời.
Lịch sự kiện và tin vắn chứng khoán ngày 8/6.
Tổng hợp toàn bộ tin vắn nổi bật liên quan đến doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn chứng khoán.
Th6
