TIN NỔI BẬT
6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.Năm 2025 ghi nhận kết quả tăng trưởng rõ nét của thị trường bất động sản
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/4.

Ngày 6/4, trên thị trường chứng khoán, các chỉ số biến động nhẹ quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,91 điểm (+0,32%) lên 1.239,96 điểm; lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, chốt phiên ở mức: ON 0,31%; 1W 0,41%; 2W 0,50% và 1M 0,67%.

Kính gửi: Bộ Tài chính. Tôi đang công tác tại Sở Tài chính tỉnh Long An. Theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí xử lý tài sản. Hiện nay, một số đơn vị tại tỉnh khi tổ chức thanh lý tài sản đã phát sinh chi phí (hội họp, thẩm định giá…) trong năm 2020 nhưng đến năm 2021 mới bán tài sản thành công và nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính. Vậy nếu năm 2021, Sở Tài chính thanh toán cho chứng từ chi năm 2020 của đơn vị là hợp lý không? Kính mong Bộ Tài chính phúc đáp, tôi xin chân thành cảm ơn.

Theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công thì: – Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản (Khoản 2, Điều 29). – Trong thời hạn 60 ngày (đối với nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản tổ chức thanh lý tài sản theo quy định (Khoản 3, Điều 29). – Trong thời hạn 90 ngày (trường hợp nhà làm việc và các tài sản gắn liền với đất), 05 ngày làm việc (trường hợp tài sản khác) kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, người trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thanh lý tài sản. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thanh lý tài sản nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền thanh lý tài sản (Khoản 4 Điều 31). – Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thanh lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí xử lý tài sản. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thanh lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán (Khoản 6 Điều 36). – Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thanh lý tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công (Khoản 7 Điều 36). Như vậy, tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định trình[...]

Kính gửi Tổng Cục thuế: Tháng 11/2020 Công ty chúng tôi có ký hợp đồng với khách hàng xuất bán 1 lô hàng trị giá chưa bao gồm thuế GTGT: 1.128.800.000 VNĐ, thuế GTGT: 112.880.000 VNĐ, tổng giá trị hợp đồng: 1.241.680.000 VNĐ. Ngày 05/12/2020, công ty tiến hành bàn giao hàng hóa và xuất hóa đơn số 0000030 cho khách hàng (Trị chưa bao gồm thuế GTGT: 1.026.181.818 VNĐ; Thuế GTGT: 102.618.182 VNĐ; Tổng thành tiền là: 1.128.800.000 VNĐ). Cả hai công ty thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng và đã kê khai hóa đơn số 0000030 vào kỳ thuế tháng 12/2020. Đến ngày 01/02/2021, hai bên đối chiếu công nợ phát hiện hóa đơn số 0000030 ngày 05/12/2020 xuất sai đơn giá. Hai bên đã tiến hành lập biên bản điều chỉnh, và đồng thời xuất hóa đơn điều chỉnh số 0000050 (điều chỉnh tăng đơn giá hàng hóa: 102.618.182 VNĐ; Thuế GTGT: 10.261.818 VNĐ; Tổng thành tiền: 112.880.000 VNĐ). Xin hỏi, việc lập hóa đơn điều chỉnh trên đã đúng theo quy định pháp luật thuế, và giá trị hóa đơn điều chỉnh trên công ty chúng tôi sẽ kê khai điều chỉnh vào kỳ thuế Tháng 12/2020, hay kê khai tăng (+) vào kỳ thuế tháng 2/2021? Trân trọng cảm ơn!

– Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: + Tại Điều 59 quy đinh hiệu lực thi hành: “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022. 2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định   số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022. …” + Tại Điều 60 quy định xử lý chuyển tiếp: "1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. …" – Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn: + Tại Khoản 3 Điều 20 quy định về xử[...]

Kính gửi Bộ Tài chính. Tôi công tác ơ Ban QLDA của huyện có thắc mắc xin Bộ Tài chính hướng dẫn: Căn cứ Điều 1 Mục 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 19: Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm của Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 về việc sửa đổi một số Điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 28/1/2017 có hướng hẫn như sau: Kết thúc năm ngân sách, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch giữa nguồn thu thực tế được sử dụng trong năm (không bao gồm các khoản thu trong dự toán được duyệt hoặc phát sinh trong năm chưa thực hiện nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số 72/2017/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Thông tư này) lớn hơn chi thường xuyên thực tế đúng quy định (không bao gồm các khoản chi thường xuyên trong dự toán chi chưa thực hiện hoặc chưa chi hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số 72/2017/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Thông tư này), BQLDA được sử dụng theo trình tự như sau: Tôi có vướng mắc như sau: 1. Đơn vị tôi có một số công trình trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán ở các năm trước sau đó được trả chi phí QLDA nhưng khi lập dự toán không cho công trình đó vào (vì không biết năm nào được bố trí kế hoạch vốn) vậy chi phí QLDA đó có được tính là lớn hơn chi thường xuyên để trích lập quỹ không? 2. Đối với các khoản chi thường xuyên trong dự toán chi chưa thực hiện hoặc chưa chi hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng như vậy các khoản chi trong dự toán chưa chi hết hoặc chưa chi sẽ chuyển sang năm sau sử dụng có đúng không? Ví dụ: Dự toán chi 2020 mục: Chi thanh toán công tác phí số tiền 50.000.000 đồng trong năm chi 40.000.000 đồng còn lại 10.000.000 đồng chuyển sang năm chi tiếp. 3. Theo hướng dẫn của cấp trên (Công văn số 652/BTC-ĐT) thì sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm Căn cứ theo mẫu số 02/QĐ-QLDA về việc phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm thì ‘’Nguồn thu được sử dụng trong năm’’ bằng ‘’dự toán chi’’, trong đó ‘’dự toán chi’’ gồm ‘’chi thường xuyên theo 18 nội dung chi’’ và ‘’chi không thường xuyên’’ việc trích lập các quỹ chỉ thực hiện khi Ban QLDA tiến kiệm được ‘’chi thường xuyên’’ theo 18 nội dung chi tại mẫu biểu số 02/QĐ-QLDA như vậy có đúng không? Vì nếu theo hướng dẫn như vậy sẽ không phù hợp với Điều 1 mục 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 19: Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm. Tôi xin chân thành cảm ơn.

1. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chi phí quản lý dự án được xác định là nguồn thu hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án khi được bố trí kế hoạch vốn để thanh toán chi phí quản lý dự án. Do đó, trường hợp chi phí quản lý dự án không được bố trí kế hoạch vốn để thanh toán thì không được tính là nguồn thu hoạt động quản lý dự án để tính chênh lệch lớn hơn chi thường xuyên trích lập quỹ. 2. Tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 21 Thông tư số 72/2017/TT-BTC, trong đó quy định: “2b) Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên, trong quá trình thực hiện, căn cứ dự toán chi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, BQLDA thực hiện chi theo các nội dung tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 72/2017/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Kết thúc năm ngân sách, BQLDA xác định các khoản chi theo dự toán chưa thực hiện hoặc chưa chi hết để chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.” Tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 19 Thông tư số 72/2017/TT-BTC, trong đó quy định: “Kết thúc năm ngân sách, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch giữa nguồn thu thực tế được sử dụng trong năm (không bao gồm các khoản thu trong dự toán được duyệt hoặc phát sinh trong năm chưa thực hiện nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số 72/2017/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Thông tư này) lớn hơn chi thường xuyên thực tế đúng[...]

Kính gửi Bộ Tài chính. Trường hợp hạng mục công trình, dự án công trình nhóm A đến nay ( 05/1/2021) chưa hoàn thành đưa công trình vào sử dụng , chủ đầu tư đã đấu thầu lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng với đơn vị kiểm toán với tỷ lệ chi phí kiểm toán theo thông tư 09/2016/TT-BTC, như vậy khi hoàn thành công trình CĐT tập hợp HS trong năm 2021 gủi kiểm toán độc lập kiểm toán quyết toán theo qui định thì tỷ lệ tính chi phí Kiểm toán theo hợp đồng ký trước hay phải tính theo thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/2/2020 , xin cảm ơn.

Về quyết toán chi quản lý dự án như sau:              Tại Điều 26 Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước quy định như sau: “Điều 26. Xử lý chuyển tiếp Dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và các hợp đồng kiểm toán độc lập đã ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước và Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.” Theo quy định nêu trên, việc thuê kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của các hợp đồng kiểm toán đã ký được thực hiện như sau: – Từ ngày 05/3/2016 đến hết ngày 14/9/2018: việc thuê kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (trong đó có xác định chi phí kiểm toán độc lập) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; – Từ ngày 15/9/2018 đến hết ngày 09/4/2020: việc thuê kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (trong đó có xác định chi phí kiểm toán độc lập) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. – Từ ngày 10/4/2020 đến nay: việc thuê kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (trong đó có xác định chi phí kiểm toán độc lập) thực hiện theo quy định tại Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020. Do vậy, đề nghị độc giả căn cứ vào hợp đồng kiểm toán độc lập ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu kiểm toán và các quy[...]

Xin Bộ Tài chính cho tôi hỏi về bút toán kết chuyển số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 0082 sang TK 0081 theo Thông tư 70/2019/TT-BTC được thực hiện vào ngày 31/12 năm nay hay thực hiện trong thời gian chỉnh lý? Và số liệu trên TK 0081 sau khi kết chuyển theo các bút toán này được thể hiện trên bảng cân đối của năm kết chuyển hay năm sau? Tôi xin cảm ơn.

1. Về thời điểm kết chuyển số phát sinh trên Tài khoản 008. Theo quy định của Thông tư 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính, việc kết chuyển số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 0082 sang TK 0081 được thực hiện sau ngày 31/12 năm nay và tiếp tục hạch toán số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN và được tất toán khi quyết toán năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Về số liệu trên TK 0081 sau khi kết chuyển. Sau ngày 31/12 năm báo cáo, số liệu trên TK 0082 đã được kết chuyển sang số liệu của TK 0081, vì vậy số liệu trên TK 0081 được thể hiện trên bảng cân đối tài khoản của năm sau.