TIN NỔI BẬT
CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.Năm 2025 ghi nhận kết quả tăng trưởng rõ nét của thị trường bất động sảnLập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệpBà Nguyễn Thị Mai Hoa - Đại diện Chi hội Luật gia Viện Nghiên cứu, đào tạo, kinh tế - tài chính lên nhận Cờ thi đua của Hội Luật gia Việt NamThư cảm ơn từ Hiệp hội Kế toán viên Công chứng tỉnh Quảng Đông.CPA VIETNAM tham gia Lễ kỷ niệm 20 năm thành lập Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM gửi lời chúc Giáng sinhCPA VIETNAM Chúc mừng kỷ niệm Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12Hộ kinh doanh không được trừ ngưỡng 500 triệu khi nộp thuế giá trị gia tăngThực hiện các mục tiêu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế là nhiệm vụ chung của toàn hệ thống chính trịBáo cáo minh bạch cập nhật thông tin đến ngày 19 tháng 12 năm 2025.Vụ chuyển nhượng “đất vàng” trái phép: Kiến nghị chấn chỉnh hoạt động thẩm định giáThủ tướng Chính phủ: Cần kiểm soát giá bất động sảnBộ Xây dựng trả lời về nguyên nhân khiến giá bất động sản tăng caoThủ tướng chỉ đạo sớm lập Sàn giao dịch vàng quốc gia và phát hành trái phiếu dự án, công trình trọng điểmThị trường phân hóa tích cực, thanh khoản tiếp tục giảm mạnhPhổ biến quy định phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bảo hiểmĐổi mới tư duy, xây dựng chính sách tài sản công sát bám sát thực tiễn

Tôi đang lập quyết toán dự án hoàn thành theo Thông tư 10/2020/TT-BTC, tôi có một câu hỏi xin Bộ Tài chính giải đáp như sau: Khoản tiền bảo hành giữ lại 10% của nhà thầu, đơn vị tôi (chủ đầu tư) đã chuyển vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước (cụ thể: từ tài khoản 3712 chuyển sang 3713). Như vậy khi quyết toán vốn đầu tư ở mục I – Biểu 01/QTDA tôi thể hiện nguồn vốn đã thanh toán là đã bao gồm khoản giữ lại 10% này hay chưa bao gồm, tương tự ở các biểu 03/QTDA và 08/QTDA tôi thể hiện số tiền đã thanh toán như thế nào? Rất mong Bộ Tài Chính quan tâm giải đáp. Xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào.

Tại Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước, như sau: “Điều 3. Chi phí đầu tư được quyết toán Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật”. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng trong đó có tạm giữ tiền chờ bảo hành công trình phải thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng, Điều 35 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và hiện nay là Điều 28 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Theo thông tin của độc giả thì chủ đầu tư đã chuyển tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận của hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu vào tài khoản của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước; như vậy, số tiền này là số tiền chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu. Số tiền này sẽ được chủ đầu tư tổng hợp vào mục I. Nguồn vốn đầu tư tại Mẫu số 01/QTDA (cột 5), Mẫu số 03/QTDA (cột 5) và Mẫu số 08/QTDA (cột 5) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính.

Kính thưa Bộ Tài Chính: Căn cứ vào điều 9, điều 11 của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính . Hiện Công ty có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Sở Tài Nguyên Môi Trường cấp như sau : 470m2 đất sử dụng đến ngày 11/4/2062, 300m2 lâu dài Vậy cho doanh nghiệp hỏi : 470m2 đất sử dụng đến ngày 11/4/2062 có được trích khấu hao không ? Rất mong Bộ Tài Chính thông tin cho doanh nghiệp để tính khấu hao cho đúng qui định. Trân trọng kính chào!

 – Tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (Thông tư số 45/2013/TT-BTC) quy định: “Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định: đ) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất: – TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm: + Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn). + Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn. – Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm: + Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất. + Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất. + Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm. – Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch[...]

Kính gửi Bộ Tài chính: Hiện nay các xã, thị trấn tại huyện đã được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Đầu năm, UBND xã phân bổ dự toán theo hai nguồn kinh phí khoán và kinh phí không khoán; Đồng thời xã là một cấp ngân sách. Như vậy, trong năm UBND xã có được điều chỉnh dự toán từ nguồn kinh phí không khoán sang nguồn kinh phí khoán của các cơ quan quản lý nhà nước , tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị xã hội thuộc ngân sách xã không? Nếu UBND xã được điều chỉnh từ nguồn kinh phí không khoán sang nguồn kinh phí khoán thì cuối năm khoản kinh phí này tiết kiệm được xã có được phép chi bổ sung thu nhập (thu nhập tăng thêm) cho công chức cấp xã không? Rất mong nhận được sự trả lời của Bộ tài chính. Xin cám ơn

– Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 117/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước: b) Đối với cấp xã, phường, thị trấn: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ cách thức xác định kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định này và căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể về phương thức xác định kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ, tổng mức khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp xã, thôn, tổ dân phố bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. – Điểm b và điểm c Khoản 2 (Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) Điều 6 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước quy định: b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan trực thuộc tổ chức thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính theo quy định của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. c) Tổ chức kiểm tra, giám sát[...]

Kính gửi Bộ tài chính, tôi thắc mắc về Thông tư 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức, có quy định nội dung chi từ thu phí nhưng không quy định định mức chi nên không có cơ sở để thực hiện chi. Rất mong được hướng dẫn từ Bộ để tôi thực hiện đúng quy định. Trân trọng cám ơn.

– Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; trong đó Khoản 4 Điều 6 quy định: 4. Số tiền phí trích lại được chi cho các nội dung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc và thu phí bao gồm cả các nội dung chi như sau: a) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về chỉ tiêu và điều kiện dự tuyển dụng. b) Kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu, gửi thông báo đến các đối tượng tham gia dự tuyển dụng. c) Biên soạn tài liệu thi, thuê hội trường, thuê giáo viên để tập huấn cho thí sinh, khai mạc kỳ thi; chi đi lại, ăn ở của giáo viên và thành viên của Hội đồng. d) In, mua biên lai thu phí. đ) Thuê phòng thi, tổ chức kỳ thi. e) Chi xét duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tuyển dụng; họp Hội đồng thi, xây dựng đề thi và đáp án, coi thi, chấm thi, phúc tra bài thi. g) Mua vật tư, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, mẫu biểu. h) Các công việc khác phục vụ trực tiếp cho công tác tuyển dụng công chức, viên chức ở các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Do vậy, đề nghị thực hiện đúng các nội dung liên quan đến việc thực hiện công việc tổ chức các kỳ thi tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 228/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. – Đối với các nội dung chi chưa quy định về mức chi cụ thể: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, Sở Tài chính đề xuất mức chi phục vụ tổ chức thi tuyển dụng, nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của[...]

Kính gửi Bộ Tài chính, tôi đang công tác tại Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang, tôi có một số vướng mắc kính mong Bộ Tài chính giải đáp giùm ạ: Tại đơn vị tôi đang công tác, đơn vị được giao quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh theo các quyết định giao của cơ quan có thẩm quyền. Đơn vị tôi có thực hiện ký hợp đồng đối với người lao động để quản lý các công trình cấp nước nông thôn được giao tại các xã trên địa bàn tỉnh. (các xã trên địa bàn huyện Na Hang, Lâm Bình, Hàm Yên, Yên Sơn) Tôi xin BTC giải đáp giùm 02 vướng mắc: 1. Về chế độ công tác phí đối với cán bộ tại các Tổ quản lý công trình cấp nước các xã khi tham gia các đợt công tác tại trụ sở cơ quan quản lý: Theo Quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 quy định về chế độ công tác phí đối với CBCNVCLĐ. Đơn vị tôi có thực hiện khoán công tác phí hàng tháng cho người lao động (cán bộ quản lý công trình thường xuyên phải đi kiểm tra công trình – đã quy định trong quy chế nội bộ của đơn vị). Theo quy định thì ngoài khoán công tác phí hàng tháng nếu người lao động được cử đi công tác theo các đợt công tác thì vẫn được thanh toán các khoản CTP (Lưu trú, tiền ngủ, tiền đi lại); Vậy đối với đơn vị tôi, trong năm có tổ chức họp quý và tham gia hội thao ngành nông nghiệp, các cán bộ tại các tổ quản lý công trình thuộc đơn vị có về cơ quan tham dự. Như vậy, các cán bộ tại các tổ có được hưởng các khoản công tác phí cho từng đợt đi họp quý và tham dự hội thao ngành hay không; Nếu được thanh toán công tác phí cho trường hợp này, thì về chứng từ thanh toán công tác phí: Do người lao động thuộc đơn vị quản lý, nên GIẤY ĐI ĐƯỜNG của người lao động khi về trụ sở cơ quan công tác sẽ không hợp lý (tại các tổ công trình không có dấu và con người thuộc sự quản lý của đơn vị). Vậy chứng từ thanh toán công tác phí cho trường hợp này là: Người lao động lập bảng kê đề nghị thanh toán có xác nhận của Lãnh đạo, bảng kê đầy đủ, chi tiết, chính xác lộ trình số km thực tế đi lại (áp dụng đối với trường hợp đi công tác được thanh toán tiền xăng xe máy), khoán tiền ngủ đi công tác, tiền vé xe, phụ cấp lưu trú. (không có giấy đi đường). Và sẽ quy định cụ thể trong quy chế nội bộ của đơn vị. Cho hỏi quý Bộ, nếu như vậy có đúng quy định hay không? Mong phản hồi sớm từ Quý Bộ!

Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Tại điểm b khoản 1 Điều 2 quy định đối tượng được áp dụng chế độ chi hội nghị gồm: “- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006); kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân. – Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. – Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ”. Theo đó, khi tham dự các hội nghị nêu trên thì người lao động được thanh toán theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính. 

Chúng tôi là Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã. Chế độ tài chính đối với QTDND được thực hiện theo Nghị định 93/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017 của Chính phủ và Thông tư 20/2018/TT-NHNN ngày 12/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trong đó, có quy định về việc sử dụng và quản lý quỹ đầu tư phát triển (Khoản 3, Điều 24 Nghị định 93/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017:

"3. Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của tổ chức tín dụng và bổ sung vốn điều lệ cho tổ chức tín dụng. Căn cứ vào nhu cầu đầu tư và khả năng của quỹ, tổ chức tín dụng quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắc có hiệu quả, an toàn và phát triển vốn."

Qua quá trình hoạt động, QTDND đang có tích lũy quỹ đầu tư phát triển, nay muốn sử dụng quỹ đầu tư phát triển để tăng vốn điều lệ. Tuy nhiên, khi chúng tôi làm thủ tục để trình Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh tỉnh, thành phố chấp thuận việc sử dụng Quỹ đầu tư phát triển để tăng vốn điều lệ thì được NHNN Chi nhánh trả lời việc sử dụng quỹ đầu tư phát triển để tăng vốn điều lệ chưa có hướng dẫn thực hiện từ Bộ Tài chính nên không chấp thuận cho chúng tôi thực hiện.

Chúng tôi xin được hỏi:

– Nghị định 93/2017/NĐ-CP cho phép việc sử dụng quỹ đầu tư phát triển để tăng vốn điều lệ, Thông tư 20/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 quy định QTDND thực hiện quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định tại Điều 22, Điều 24 Nghị định 93/2017/NĐ-CP thì có cần phải có hướng dẫn của Bộ Tài chính mới thực hiện được việc tăng vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển hay không? Việc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố không chấp thuận với lý do chưa có hướng dẫn của Bộ Tài chính có chính đáng không?

– Điều kiện, trình tự, thủ tục tăng vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển tại QTDND được thực hiện như thế nào?

– Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước quy định:“Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của tổ chức tín dụng và bổ sung vốn điều lệcho tổ chức tín dụng. Căn cứ vào nhu cầu đầu tư và khả năng của quỹ, tổ chức tín dụng quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắc có hiệu quả, an toàn và phát triển vốn”. – Điều 9 Thông tư số 20/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân quy định quỹ tín dụng nhân dân thực hiện phân phối lợi nhuận, quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định tại Điều 22 và Điều 24 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP. – Điều 29 Luật các TCTD quy định TCTD phải được NHNN chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các thủ tục thay đổi mức vốn điều lệ (điểm b khoản 1); việc thay đổi mức vốn điều lệ của QTDND được thực hiện theo quy định của NHNN (khoản 3). – Tại Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-NHNN ngày 05/12/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quỹ tín dụng nhân dân quy định: + Điều 1: phạm vi điều chỉnh của Thông tư áp dụng đối với việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, địa bàn hoạt động, quản trị, điều hành, kiểm soát, vốn điều lệ, vốn góp, chuyển nhượng vốn góp, hoàn trả vốn góp, thành viên, đại hội thành viên, hoạt động và quyền hạn, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân. + Điều 10, Điều 11, Điều 12: quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân. + Khoản 2 Điều 26: quy định việc thay đổi vốn điều lệ thực hiện theo quy định của NHNN về những thay đổi phải được NHNN chấp thuận.[...]