Kính gửi Bộ Tài chính.
1. Tại khoản 3, Điều 3, Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ quy định "Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt." Tuy nhiên, qua tra cứu, tôi hiện nay không tìm được quy định về cấp có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp trên và đơn vị sử dụng ngân sách. Tôi kính đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn đối với nội dung nêu trên.
2. Tại tiết c, khoản 3, Điều 11, Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 có quy định về thời gian gửi Báo cáo tổng hợp tình hình công khai ngân sách cho cơ quan tài chính cùng cấp tuy nhiên, đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể hơn : – Đối với báo cáo tổng hợp tình hình công khai dự toán gửi báo cáo trước ngày 30 tháng 4 hằng năm như vậy là công khai dự toán giao đầu năm (VD như dự toán năm 2021 thực hiện nộp báo cáo tình hình công khai trước ngày 30/4/2021). Như vậy, đơn vị có phải nộp báo cáo tổng hợp tình hình công khai dự toán đối với các lần công khai dự toán bổ sung trong năm không? – Đối với báo cáo tổng hợp tình hình công khai dự toán gửi báo cáo trước ngày 28 tháng 2 năm sau, như vậy là quyết toán năm 2020 sẽ phải gửi báo cáo tổng hợp tình hình công khai trước ngày 28/2/2020 (Nội dung hướng dẫn lại thời gian nộp đối với các đơn vị dự toán ở Trung ương đã được sửa đổi tại Thông tư 90/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhưng không sửa đổi nội dung này đối với đơn vị dự toán ở địa phương) Tôi kính đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn thêm đối với thời gian nộp báo cáo tổng hợp tình hình công khai dự toán, quyết toán đối với đơn vị dự toán ở địa phương. Trân trọng./.
1. Về thẩm quyền phê duyệt quyết toán NSNN: Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm (Thông tư số 137) quy định: “Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Điều 6 Thông tư này”; Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ (Thông tư số 61), sau khi đơn vị cấp trên xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm, đơn vị cấp dưới công khai thuyết minh và số liệu quyết toán đã được cấp trên phê duyệt theo quy định nêu trên. 2. Về thời gian gửi Báo cáo tổng hợp tình hình công khai ngân sách: a) Có phải nộp báo cáo tổng hợp tình hình công khai dự toán đối với các lần công khai dự toán bổ sung trong năm không? – Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ (Thông tư số 61) quy định: “2. Công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) a) Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên – Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) đã được phê duyệt. – Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) đã được phê duyệt (theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách – Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) đã được phê duyệt. – Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) đã được phê duyệt (theo Mẫu[...]
Công ty được cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư tại huyện có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn trước ngày 1/7/2014. Quyết định thuê đất hàng năm ban hành năm 2010, giấy phép xây dựng cấp năm 2012. Đã được cơ quan thuế ban hành thông báo tạm miễn tiền thuê đất từng năm theo thời gian xây dựng thực tế từ 2012-2016. Nhưng do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên (xâm lấn biển) không xây dựng và đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn. Đã xin gia hạn thời gian đưa đất vào sử dụng và được gia hạn tiến độ thực hiện dự án 2 năm từ 2017 đến 2018 đưa vào hoạt động. Cơ quan thuế đã truy thu số tiền thuê đất được tạm miễn và tiền chậm nộp 2012-2016.
Tôi muốn hỏi, trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng do nguyên nhân khách quan về điều kiện tự nhiên không phải do doanh nghiệp và đã được gia hạn tiến độ thực hiện thì có được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản không?
– Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 thì miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản không quá 3 năm kể từ ngày có quyết định thuê đất.
Nếu Công ty được quyết định cho thuê đất năm 2018, đến năm 2019 mới được cấp giấy phép xây dựng, thời gian xây dựng từ 2019-2021. Công ty nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất xây dựng cơ bản đúng thời hạn vào năm 2018. Vậy Công ty có được miễn tiền thuê đất trọn 3 năm từ 2018-2020 hay chỉ được miễn từ thời điểm được cấp giấy phép xây dựng?
Quy định không quá 3 năm có phải được hiểu là thời gian xây dựng nếu nằm trong phạm vi 3 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất thì được miễn phần thời gian nằm trong khoảng 3 năm đó.
Ví dụ: Thuê đất năm 2018, đến năm 2019 xây dựng và thời gian xây dựng là 03 năm 2019-2021 thì thời gian được miễn là 2019-2020 hay thời gian xây dựng có thể nằm ngoài khoảng 3 năm kể từ ngày có Quyết định thuê đất, nhưng thực tế có xây dựng cơ bản thì vẫn được miễn nhưng lấy mốc thời gian miễn là kể từ khi có quyết định thuê đất.
Ví dụ: Thuê đất năm 2018, đến năm 2021 mới bắt đầu xây dựng và thời gian xây dựng là 03 năm từ 2021-2023. Thì thời gian được miễn tiền thuê đất là 03 năm áp về mốc kể từ ngày có quyết định thuê đất từ 2018-2020.
Trân trọng!
Căn cứ Khoản 2, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: “2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.” Căn cứ Khoản 3, Điều 15 Thông tư số 77/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: “3. Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.” Căn cứ Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: “7. Sửa đổi[...]
Xin chào các anh chị. Các anh chị cho tôi hỏi. Tôi đang tìm hướng dẫn của Bộ tài chính về chi phí Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng cho hội nghị tập huấn chuyên đề của cơ quan hành chính nhà nước. Tại Điểm l khoản 2 Điều 5 Thông tư 36/2018/TT-BTC có quy định: l) Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng: Căn cứ quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng. Tuy nhiên, thông tư 123/2009/TT-BTC đã hết hiệu lực, bị thay thế bởi thông tư 76/2018/TT-BTC. Khoản 1 Điều 3 thông tư 76/2018/TT-BTC quy định: “ Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn triển khai nhiệm vụ, công tác phí để phục vụ cho hoạt động xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2010/TT-BTC).” Tuy nhiên tại Thông tư 40/2017/TT-BTC không quy định cụ thể về mức chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng Và thông tư 40/2017/TT-BTC có dẫn chiếu đến Quyết định 114/2006/QĐ-TTg và Thông tư 139/2010/TT-BTC tuy nhiên Quyết định 114 không có quy định về mức chi cụ thể, còn thông tư 139/2010 đã hết hiệu lực. Vậy, cho tôi hỏi mức chi Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng cho hội nghị tập huấn chuyên đề của cơ quan hành chính nhà nước hiện nay là bao nhiêu? Và mức chi này được quy định tại văn bản nào? Tôi xin trân trọng cảm ơn!
a) Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính: Đối với chế độ chi hội nghị: – Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006); kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân. – Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. – Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. Như vậy, chi hội nghị tập huấn chuyên đề của cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. b) Nội dung chi, mức chi tổ chức hội nghị thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính; cụ thể: Điều 11. Nội dung chi tổ chức hội nghị 1. Chi thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị, phòng họp trực tiếp phục vụ hội nghị. 2. Chi tiền văn phòng phẩm phục vụ hội nghị; tài liệu, văn phòng phẩm phát cho đại biểu tham dự hội nghị. 3. Chi thù lao và các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên đối với[...]
Câu 1: Theo mục b điểm 2 điều 9 của TT 69/2013/TT – BTC, đơn vị tôi có hợp đồng 1 nhân viên phụ trách nghiệp vụ Quỹ Hỗ trợ Nông dân. Được cơ Quỹ HTND cơ cấu vào thành viên Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh. Vây cho tôi hỏi ngoài chi trả lương và các khoản đóng góp theo lương, đồng chí này có được hưởng tiền phụ cấp thành viên của Ban điều hành không, nhờ các anh chị Bộ Tài Chính giải đáp thắt mắc dùm cảm ơn!
Câu 2: các thành viên của Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh chủ yếu là kiêm nhiệm từ giám đốc đến kế toán và thủ quỹ. Vậy tiền chi trả phụ cấp theo mục b khoản 2 điều 9 Thông tư 69/2013/TT – BTC những đối tượng này có được áp dụng mức chi phụ cấp kiêm nhiệm tối đa 0,8 lần lương ngạch bậc hay không, hay phải áp dụng một văn bản khác về chế độ chi trả cho cán bộ kiêm nhiệm Quỹ HTND, xin các anh chị BTC trả lời giúp xin cảm ơn!
– Về căn cứ pháp lý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 69/2013/TT-BTC, chi cho cán bộ, viên chức, người lao đồng của Quỹ HTND gồm có: "a) Chi lương, bỏa hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ, nhân viên của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định hiện hành của Nhà nước; b) Chi phụ cấp cho cán bộ thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân Việt Nam các cấp được phân công trực tiếp quản lý, điều hành Quỹ HTND. Mức chi tối đa không quá 0,8 lần lương theo ngạch bậc của cán bộ Hội được phân công quản lý, điều hành Quỹ HTND c) Chi phụ cấp cho cán bộ tham gia chỉ đạo, quản lý và cán bộ Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định của pháp luật (nếu có) ". – Đối với câu hỏi số 1: Trường hợp cán bộ thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân Việt Nam được phân công trực tiếp quản lý, điều hành Quỹ HTND thì được hưởng phụ cấp theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 69/2013/TT-BTC (không quá 0,8 lần lương theo ngạch bậc của cán bộ đó). Trường hợp cán bộ được tuyển dụng dưới hình thức hợp đồng, không thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân Việt Nam, việc chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ này được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động và theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 69/2013/TT-BTC. – Đối với câu hỏi số 2: Trường hợp thành viên Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh (giám đốc, kế toán, kiểm toán) là cán bộ thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân cấp tỉnh kiêm nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp (tối đa không quá 0,8 lần lương theo ngạch bậc của cán bộ được phân công quản lý, điều hành Quỹ) quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 69/2013/TT-BTC. Đối với các bộ khác tham gia chỉ đạo, quản lý Quỹ HTND (không thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân) thì thực hiện chi trả phụ cấp theo quy định tại điểm c,[...]
Kính gửi Bộ Tài chính. Tôi hiện đang công tác tại một tổ chức khoa học công nghệ. Tôi có vấn đề thắc mắc mong BTC giải đáp. Theo quy định tại Thông tư số 90/2017/TT-BTC ngày 30/8/2017 của Bộ Tài chính, về kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức KHCN, địa phương tôi có ban hành định mức phân bổ ngân sách cho lĩnh vực khoa học và công nghệ. Như vậy việc giao dự toán KP thực hiện NVTXTCN thực hiện theo quy định về định mức này đúng không ạ? vì tôi thấy khi giao dự toán lại tách ra KP cho các đơn vị KHCN tính theo định mức. Còn nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng lại thẩm định riêng khi có phê duyệt nhiệm vụ của giám đốc Sở KHCN. Như vậy có bị trùng không ạ? Đối với tổ chức KHCN tự bảo đảm chi thường xuyên, khi thực hiện nhiệm vụ TXTCN tự đảm bảo KP đối với các khoản tiền lương, tiền công và các khoản đóng góp. Tuy nhiên, tôi thấy các tổ chức KHCN tự đảm bảo chi thường xuyên cũng phải được đảm bảo KP tiền lương tiền công thì mới thực hiện nhiệm vụ được giao, không thì đơn vị lấy nguồn từ đâu để chi trả các khoản này? Kính mong BTC quan tâm giải đáp.
1. Theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ (KHCN) công lập thì các loại nhiệm vụ của tổ chức KHCN công lập sử dụng NSNN gồm: (1) Nhiệm vụ KHCN; (2) Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng; (3) Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN; (4) Nhiệm vụ khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Theo đó, đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, Thông tư số 90/2017/TT-BTC ngày 30/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KHCN công lập đã quy định cụ thể nội dung nguyên tắc NSNN hỗ trợ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng đối với tổ chức KHCN công lập. – Tại Điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 90/2017/TT-BTC ngày 30/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy định: “Đối với các địa phương có ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách cho lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn, việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thực hiện theo quy định của địa phương”. Theo đó, trường hợp địa phương ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách cho lĩnh vực KHCN trên địa bàn thì việc giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng thực hiện theo quy định của địa phương. 2. Về hỗ trợ kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng đối với tổ chức KHCN tự đảm bảo chi thường xuyên: Nghị định số 54/2016/NĐ-CP và Thông tư số 90/2017/TT-BTC đã quy định rõ kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng nhằm đảm bảo chi tiền lương, hoạt động bộ máy của tổ chức KHCN công lập. Đối với tổ chức KHCN công lập đã được phân loại là đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, về nguyên tắc đơn vị đã tự đảm bảo toàn bộ kinh phí[...]
Kính gửi Bộ Tài chính! Tôi là Lê Thị Thu; cư ngụ tại thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Cá nhân tôi có thực hiện dự án điện mặt trời trên mái nhà (điện MTMN) và ký kết hợp đồng bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Đại diện bên mua điện được ủy quền ký kết là Điện lực Ninh Sơn, thuộc Công ty Điện lực Ninh Thuận), tôi có câu hỏi về chính sách thuế đối với hoạt động bán điện MTMN, mong Quý Bộ phúc đáp: Năm 2020, thực hiện Hợp đồng bán điện MTMN thứ nhất (HĐ1): Doanh thu từ tiền bán điện MTMH từ tháng 01/2020-05/2020 là 40.129.216 đồng; từ tháng 06/2020-12/2020 là 32.732.664 đồng; cuối năm tổng kết doanh thu bán điện của HĐ1 cả năm (12 tháng) là 72.861.880 đồng. Ngày 25/5/2020, tôi tiếp tục lắp đặt thêm và ký Hợp đồng bán điện MTMN thứ hai (HĐ2). Cuối năm, tổng kết doanh thu bán điện của HĐ2 (07 tháng) là 24.172.400 đồng. – Tổng cộng doanh thu bán điện MTMN của hai hợp đồng cả năm 2020 là 97.034.280 đồng. – Nếu tính doanh thu bán điện MTMN chung cho hai hợp đồng (HĐ1 và HĐ2) theo từng giai đoạn, rồi tính bình quân doanh thu theo giai đoạn thì: Từ tháng 01/2020-05/2020 là 8.025.843 đồng/tháng; từ tháng 06/2020-12/2020 (thời gian phát sinh HĐ2) là 8.129.295 đồng/tháng. – Nếu tính bình quân doanh thu bán điện riêng lẻ từng hơp đồng thì: HĐ1 có doanh thu bình quân cả năm là 6.071.823 đồng/tháng; HĐ2 có doanh thu bình quân là 3.453.200 đồng/tháng. Sau đó cộng bình quân doanh thu bán điện MTMN riêng lẻ từng hợp đồng thành giá trị bình quân chung cho hai hợp đồng (HĐ1 và HĐ2) theo giai đoạn thì: Từ tháng 01/2020-05/2020 là 6.071.823 đồng/tháng; từ tháng 06/2020-12/2020 (thời gian phát sinh HĐ2) là 9.525.023 đồng/tháng. Như vậy, năm 2020 tôi có phải nộp thuế cho Nhà nước không? Nếu có thì áp dụng tính như thế nào? Rất mong Bộ Tài chính quan tâm sớm hướng dẫn để tôi hiểu và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có) đối với Nhà nước, và Điện lực Ninh Sơn tiếp tục thanh toán tiền mua điện MTMN thời gian tiếp theo. Hiện nay, Điện lực Ninh Sơn chưa thanh toán tiền điện MTMN (từ ngày 08/12/2020) cho tôi vì lý do tôi chưa nộp thuế của năm 2020, làm ảnh hưởng đến việc trả nợ Hợp đồng vay ngân hàng thực hiện dự án điện MTMN, tôi phải chịu tiền lãi quá hạn nếu thanh toán chậm kỳ hạn trả nợ gốc và lãi vay hằng tháng. Tôi xin chân thành cám ơn./.
Trả lời: Tại Điều 2 của Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, quy định như sau: “Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán Nguyên tắc áp dụng a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanhtrừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4vàĐiều 5 Thông tư này. b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm. Trường hợpcá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh, cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm. Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2015, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân[...]
