Tôi xin hỏi, nếu là Phó chủ tịch UBND xã nhưng không được ủy quyền làm chủ tài khoản của đơn vị thì có được kiêm nhiệm chức danh phụ trách kế toán hay không?
Khoản 4 Điều 52 Luật kế toán quy định về những người không được làm kế toán trong đó “Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định”. Khoản 4 Điều 3 Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định chi tiết 1 số điều của Luật kế toán quy định: “Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toánlà người quản lý doanh nghiệp hoặc người thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp; là thành viên Ban giám đốc (Ban tổng giám đốc) hợp tác xã theo quy định của pháp luật hợp tác xã; là người đứng đầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh đơn vị kế toán ký kết giao dịch của đơn vị theo quy định”. Theo đó, nếu Phó Chủ tịch xã không được ủy quyền là người quản lý, điều hành đơn vị, là người đại diện theo pháp luật của đơn vị và là người có thẩm quyền nhân danh đơn vị đi ký kết các giao dịch thì không thuộc đối tượng những người không được làm kế toán quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật kế toán và có thể được giao Phụ trách kế toán, nhưng không được ký chức danh Thủ trưởng đơn vị trên tài liệu kế toán của đơn vị.
Cho tôi hỏi, đơn vị sự nghiệp công lập được giao đất nhưng không thu tiền sử dụng đất thì có được cho thuê đất (mặt bằng) hoặc cho thuê tài sản đã đầu tư xây dựng trên đất hay không? Nếu sau khi thực hiện nộp tiền sử dụng đất thì có được cho thuê không? Việc xử lý số tiền cho thuê trước khi nộp tiền sử dụng đất như thế nào?
Tại Khoản 3 Điều 54 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc giao đất không thu tiền sử dụng đất “3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;” Tại Khoản 2 Điều 173 Luật đất đai năm 2013 quy định về Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, quy định: “2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.” Căn cứ quy định nêu trên, tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp thì không được cho thuê đất (mặt bằng) hoặc cho thuê tài sản đã đầu tư xây dựng trên đất. Cục Thuế trả lời cho Ông Nguyễn Thanh Tuấn được biết./.
Kính gửi Bộ tài chính, Liên quan đến việc xác định thời điểm để xác định đối tượng tính thuế TNCN là vãng lai hay lũy tiến, công ty chúng tôi xin được hỏi như sau: TRƯỜNG HỢP 1: Người lao động vào công ty chúng tôi ngày 21/2/2019 và kí hợp đồng thử việc 2 tháng, đến ngày 21/4/2019, NLĐ kí hợp đồng làm việc chính thức. Thời gian trả lương hằng tháng của công ty là vào ngày 5 hằng tháng sẽ chi trả lương của tháng trước đó. Công ty thực hiện việc xác định đối tượng tính thuế TNCN và khấu trừ thuế TNCN hằng tháng của NLĐ này như sau: 1/ Giai đoạn 1: Từ 21/2/2019 ~ 21/3/2019: NLĐ vẫn còn trong tháng thử việc trong kì lương tháng 2/2019 được trả vào ngày 5/3/2019, công ty xác định NLĐ thuộc đối tượng vãng lai và khấu trừ thuế TNCN 10% nộp vào ngân sách. (thu nhập > 2tr) 2/ Giai đoạn 2: Từ 21/3/2019 ~ 21/4/2019: NLĐ vẫn còn trong tháng thử việc kì lương tháng 3/2019 được trả vào ngày 5/4/2019, công ty xác định thuộc đối tượng vãng lai trong tháng 3 và khấu trừ thuế TNCN 10% nộp vào ngân sách. (thu nhập > 2tr) 3/ Giai đoạn 3: Từ 21/4/2019 ~ 21/5/2019: NLĐ có 1 phần tháng 4 vẫn còn trong tháng thử việc và từ 21 ~ 30/4, NLĐ bước vào giai đoạn kí hợp đồng chính thức, công ty xác định NLĐ vẫn thuộc đối tượng vãng lại trong tháng 4 kì lương tháng 4 được trả vào ngày 5/5/ 2019, công ty vẫn thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% nộp vào ngân sách. TRƯỜNG HỢP 2: Người lao động vào công ty chúng tôi ngày 21/2/2019 và kí hợp đồng thử việc 1 tháng, đến ngày 21/3/2019, NLĐ kí hợp đồng làm việc chính thức. Thời gian trả lương hằng tháng của công ty là vào ngày 5 hằng tháng sẽ chi trả lương của tháng trước đó. Công ty thực hiện việc xác định đối tượng tính thuế TNCN và khấu trừ thuế TNCN hằng tháng của NLĐ này như sau: 1/ Giai đoạn 1: Từ 21/2/2019 ~ 21/3/2019: NLĐ vẫn còn trong tháng thử việc trong kì lương tháng 2/2019 được trả vào ngày 5/3/2019, công ty xác định NLĐ thuộc đối tượng vãng lai và khấu trừ thuế TNCN 10% nộp vào ngân sách. (thu nhập > 2tr) 2/ Giai đoạn 2: Từ 21/3/2019 ~ 21/4/2019: NLĐ có 1 phần tháng 3 vẫn còn trong tháng thử việc và từ 21 ~ 30/3, NLĐ bước vào giai đoạn kí hợp đồng chính thức, công ty xác định NLĐ vẫn thuộc đối tượng vãng lại trong tháng 3 kì lương tháng 3 được trả vào ngày 5/4/2019, công ty vẫn thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% nộp vào ngân sách. Như vậy, việc xác định phương pháp khấu trừ thuế TNCN trong các giai đoạn của công ty chúng tôi thực hiện ở trường hợp 1 và trường hợp 2 như vậy là phù hợp hay không? Nếu không, rất mong nhận được hướng dẫn cụ thể từ Bộ tài chính để doanh nghiệp chúng tôi sửa đổi. Chân thành cảm ơn!
– Căn cứ Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế: + Tại khoản 1. Khấu trừ thuế “Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: … b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi. b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. … i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng[...]
Thông tư số:31/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính.
Ngày 05 tháng 6 năm 2019 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
Th6
Thư Cảm ơn của Ban Chấp hành TW Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam lần thứ VI, nhiệm kỳ 2019 – 2024, kỷ niệm 25 năm thành lập Hội và đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất do Nhà nước trao tặng được tổ chức trọng thế tại Hội trường Kiểm toán Nhà nước, 116 Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội vào 26/05/2019 đã thành công tốt đẹp.
Th6
Thư Cảm ơn của Ban Chấp hành TW Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam lần thứ VI, nhiệm kỳ 2019 – 2024, kỷ niệm 25 năm thành lập Hội và đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất do Nhà nước trao tặng được tổ chức trọng thế tại Hội trường Kiểm toán Nhà nước, 116 Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội vào 26/05/2019 đã thành công tốt đẹp.
Th6
