Theo điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ có quy định: Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ quy hoạch. Trong đó thành phần hồ sơ có yêu cầu: "- Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có)" Hiện nay. Chúng tôi đang thực hiện thanh toán với kho bạc (hồ sơ hợp đồng chúng tôi ký trực tiếp với UBND cấp huyện, không ký với cơ quan chuyên môn). Kho bạc yêu cầu phải có quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ. Tôi xin hỏi: Thứ nhất câu "Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có)" được hiểu là như thế nào? có bắt buộc phải có quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ theo yêu cầu của kho bạc không? Vì chúng tôi ký với UBND cấp huyện. Nếu phải có thì cấp nào giao nhiệm vụ cho UBND cấp huyện thực hiện (vì nhiệm vụ này được quy định trong Luật và các văn bẳn hướng dẫn thuộc thẩm quyền và trách nhiệm UBND cấp huyện phải làm) Thứ hai: Chúng tôi được hiểu câu "Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có)" như sau: Nếu UBND cấp huyện giao cơ quan chuyên môn ký Hợp đồng và thực hiện nhiệm vụ thì mới phải có quyết định hay văn bản giao nhiệm vụ. Nếu UBND cấp huyện ký trực tiếp Hợp đồng thì không phải có loại giấy tờ này vì có từ (nếu có) ở đằng sau câu. Trân trọng kính gửi Bộ Tải chính hướng dẫn giải đáp. Xin cảm ơn!
1. Tại Điều 9, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ có quy định về hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án: Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung): a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch: – Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; – Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có);… Theo quy định trên, hồ sơ này là bắt buộc để cơ quan kiểm soát, thanh toán xác định được nhiệm vụ quy hoạch và cơ quan được giao nhiệm vụ lập quy hoạch theo quy định. Tại Điều 55, 56 Luật Quy hoạch có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch của Chính phủ, Bộ cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tại Phụ lục I ban hành kèm Luật Quy hoạch có nêu Danh mục các quy hoạch ngành quốc gia, Phụ lục II là Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành. Đề nghị quý độc giả căn cứ quy định tại Luật Quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch chuyên ngành tương ứng để xác định nội dung nhiệm vụ quy hoạch đang thực hiện, từ đó xác định cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ lập quy hoạch. Trên cơ sở đó cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan cho cơ quan kiểm soát, thanh toán theo đúng quy định. 2. Chữ “(nếu có)” trong quy định này là đối với trường hợp quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch có điều chỉnh, bổ sung thì chủ đầu tư phải nộp quyết định hoặc văn bản điều chỉnh, bổ sung đó. Đề nghị Quý độc giả căn cứ vào những quy định nêu trên để thực hiện./.
Kính gửi: Bộ Tài Chính-Cục Thuế TP. Hà Nội, Chúng tôi là Công Ty TNHH Intertek Việt Nam, có mã số thuế: 0100773892 Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3&4 Tòa nhà Âu Việt- Số 1 đường Lê Đức Thọ, Q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. Công ty chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ giám định, kiểm nghiệm các loại hàng hóa, đánh giá trách nhiệm xã hội và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, an toàn cho các doanh nhiệp trong và ngoài nước. Trong đó có các mặt hàng nông sản xuất khẩu, bao gồm các dịch vụ sau: – Kiểm đếm, – Phun thuốc chống ẩm (Silicagel_iO2) – Hun trùng (sử dụng hóa chất Methyl Bromid (CH3Br) & Aluminium Phosphide (PH3)) – Dán giấy lót thùng cho container. Theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Ủy ban thường vụ Quốc hội và của Chính phủ ban hành về việc giảm thuế GTGT còn 8% cho dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 đến 31/12/2022. Khi phát hành hóa đơn GTGT cho các dịch vụ bên trên, công ty chúng tôi có được áp dụng mức thuế suất 8% hay không? Và các dịch vụ nào không được hưởng thuế suất 8% mà vẫn áp dụng 10% như trước đây? Kính mong nhận được trả lời từ Quý Cơ quan trong thời gian sớm nhất và xin chân thành cảm ơn.
– Căn cứ Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội quy định như sau: “Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng. 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. …” – Căn cứ Phụ lục I, II, III danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. – Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg[...]
Kính gửi Bộ Tài chính! Công ty tôi ở Hà Nội và Công ty A ở TP. HCM cùng thuộc tập đoàn ký 1 thỏa thuận chi hộ.
Theo đó, Công ty A thay mặt Công ty tôi ký kết hợp đồng và thanh toán cho các bên tư vấn về các khoản phí dịch vụ phát sinh trong giai đoạn tiền xây dựng dự án.
Sau khi hoàn thành dịch vụ và bàn giao, các bên tư vấn đã xuất hóa đơn cho Công ty A, và Công ty A đã thực hiện chuyển khoản thanh toán thay cho Công ty tôi tất cả các khoản phí dịch vụ này.
Cho tôi hỏi, Công ty A xuất hóa đơn GTGT lại cho Công ty tôi với các mức thuế suất như trong các trường hợp dưới đây là đúng hay sai? Nếu sai thì phải xuất hóa đơn với mức thuế suất như thế nào cho đúng?
Tháng 1 và tháng 2/2022, bên tư vấn B có trụ sở tại Singapore xuất 2 hóa đơn không có thuế, lần lượt cho tiền phí tư vấn thiết kế kiến trúc đợt 1 và đợt 2 cho Công ty A. Công ty A đã thanh toán chuyển khoản cho bên tư vấn B và thực hiện nộp thuế nhà thầu nước ngoài thay công ty tôi. Tháng 3/2022, Công ty A xuất hóa đơn GTGT lại cho Công ty tôi cả tiền phí tư vấn thiết kế đợt 1, đợt 2 và thuế nhà thầu nước ngoài với thuế suất 0%.
Tháng 1/2022, bên tư vấn C có trụ sở ở Việt Nam xuất hóa đơn GTGT thuế suất 10%, tiền phí tư vấn dự án cho Công ty A. Tháng 3/2022, Công ty A xuất hóa đơn GTGT lại cho Công ty tôi tiền phí tư vấn dự án với thuế suất 10%.
Tháng 2/2022, bên tư vấn D có trụ sở ở Việt Nam xuất hóa đơn GTGT thuế suất 8%, tiền phí tư vấn thương hiệu cho Công ty A. Tháng 3/2022, Công ty A xuất hóa đơn GTGT lại cho Công ty tôi tiền phí tư vấn thương hiệu với thuế suất 8%.
– Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: + Tại Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: "1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. …” – Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định. + Tại Điểm d Khoản 7 Điều 5 quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: “d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh” + Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%. + Tại Điều 10 quy định về thuế suất 5%. + Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10% . Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội: + Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng. + Tại Điều 3 quy định hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện: “1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12[...]
Kính gửi: Bộ Tài Chính Tôi đang công tác tại Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông của tỉnh. Tôi có một thắc mắc trong vấn đề quyết toán vốn đầu tư như sau: Theo Quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 tại Điều 32, Khoản 3 "Đối với bồi thường, hỗ trợ và tái định cư", tại điểm b "Đối với các trường hợp còn lại: tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp vào báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành chung của toàn bộ dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt quyết toán, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư toàn bộ dự án yêu cầu thẩm tra lại chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán." Ban quản lý dự án nơi tôi đang công tác làm Chủ đầu tư của một số dự án giao thông, các dự án lại đi qua từ 2 huyện trở lên (dự án liên huyện). Trong quá trình thực hiện dự án thì Chủ đầu tư ký Hợp đồng với các Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện để thực hiện công tác bồi thường. Theo quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Tỉnh thì đối với dự án liên huyện thì Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổng thể chung của cả dự án. Sau đó Ủy ban nhân dân các huyện có đất bị thu hồi liên quan đến dự án căn cứ Quyết định phê duyệt phương án của tỉnh sẽ ra Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và ra Quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ đối với phần dự án thực hiện tại huyện mình. Tôi muốn hỏi như sau: 1. Đơn vị chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án như đã trình bày ở trên là "Chủ đầu tư" hay là 'Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất các huyện" 2. Đối với dự án như nêu trên thì Cơ quan nào phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành là "Ủy ban nhân dân Tỉnh" hay "Ủy ban nhân dân các huyện" Kính mong Bộ Tài Chính xem xét và hướng dẫn cụ thể để Tôi thực hiện đúng quy định. Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Tại điểm b khoản 3 Điều 32 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, quy định như sau: “Đối với các trường hợp còn lại: tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp và báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành chung của toàn bộ dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt quyết toán, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư toàn bộ dự án yêu cầu thẩm tra lại chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán.” 1. Về lập báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án: căn cứ quy định nêu trên tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Do đó, đề nghị căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án, các thoản thuận đã ký kết trong hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện để xác định tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Về thẩm quyền phê duyệt quyết toán: căn cứ quy định nêu trên, thẩm quyền phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đề nghị Quý độc giả căn cứ vào những quy định nêu trên[...]
Kính gửi Bộ Tài chính. Tại Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng NSNNN quy định: Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê. Tại Thông tư 58/2011/TT-BTC không có nội dung chi tiền công nên các nhiệm vụ KHCN có nội dung điều tra, khảo sát thì tiền công tính theo mức tiền công của các chức danh khoa học. Tuy nhiên, Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính thay thế Thông tư số 58/2011/TT-BTC có bổ sung nội dung chi tiền công. Theo đó, đối với các nhiệm vụ KHCN có nội dung điều tra, khảo sát thì tiền công của các chức danh khoa học (như thành viên chính, thành viên) tham gia đi điều tra, khảo sát tính theo chế độ quy định tại Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN hay Thông tư số 109/2016/TT-BTC? Kính gửi Bộ Tài chính giải đáp. Trân trọng cảm ơn!
1. Tại khoản 6 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ KH&CN hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước quy định: "Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê" 2. Tại khoản 4 Điều 15 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ KH&CN quy định "Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành" 3. Ngày 30/6/2016, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia thay thế Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011. Theo đó, dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính
Quy định về việc xác định Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động cho Công ty chứng khoán.
– Về quy định của hồ sơ xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp cho cá nhân tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán quy định về tài liệu xác định NĐTCKCN như sau:
“b) Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp”.
Xin hỏi, trường hợp cá nhân nộp chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức chi trả sau thời điểm quyết toán thuế TNCN (ví dụ: chứng từ khấu trừ thuế phát hành tháng 5/2022 khấu trừ thuế cho khoản thu nhập năm 2021) thì có đủ điều kiện để xác định NĐTCKCN không?
– Về quy định đối với hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động cho Công ty chứng khoán tại Khoản 3 Điều 176 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán quy định về hồ sơ cấp giấy phép hoạt động cho Công ty chứng khoán như sau:
“3. Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở;”
Xin hỏi, Khoản 3 nêu trên hiểu như thế nào là đúng đối với hồ sơ cần cung cấp: Cung cấp toàn bộ hợp đồng thuê trụ sở trong trường hợp cho thuê lại nhiều lần và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở của bên cho thuê đầu tiên? Chỉ cung cấp 1 hợp đồng thuê giữa Công ty chứng khoán và bên cho thuê (trong trường hợp công ty chứng khoán đi thuê trụ sở) hoặc cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở (trong trường hợp Công ty chứng khoán là chủ tài sản)?
Rất mong nhận được phản hồi từ Quý cơ quan trong thời gian sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!
Câu hỏi 1: Quy định về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp cho cá nhân (Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP): Về quy định của hồ sơ xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp cho cá nhân tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán quy định về tài liệu xác định NĐTCKCN như sau: “b) Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp”. Xin hỏi, trường hợp cá nhân nộp chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức chi trả sau thời điểm quyết toán thuế TNCN (ví dụ: chứng từ khấu trừ thuế phát hành tháng 5/2022 khấu trừ thuế cho khoản thu nhập năm 2021) thì có đủ điều kiện để xác định NĐTCKCN không? Trả lời: – Theo quy định tại Điều 11 Luật Chứng khoán 2019: “Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán”. – Theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 11: “Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đền thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả”. – Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với cá nhân quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 nêu trên bao gồm: a) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng b) Hồ sơ kê khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Như[...]
