Kính gửi: Bộ Tài Chính Công ty chúng tôi (sau đây gọi tắt là bên A – bên nhận ủy thác xuất khẩu) kí kết hợp đồng nhận ủy thác xuất khẩu hàng phân bón với Công ty B (bên ủy thác xuất khẩu), trong hợp đồng đơn giá mặt hàng phân bón được thể hiện là đồng đô la Mỹ, phí ủy thác xuất khẩu là 4 USD/tấn (phí này được thanh toán đối trừ ngay khi bên A thực hiện thanh toán tiền hàng của hợp đồng cho bên B). Vậy khi Công ty chúng tôi (bên A) xuất hóa đơn phí ủy thác xuất khẩu cho Công ty B thì có được ghi trên hóa đơn đồng tiền đô la Mỹ, đồng thời thể hiện tỷ giá không? hay vẫn phải thể hiện đồng tiền trên hóa đơn là Đồng Việt Nam. Kính mong nhận được phản hồi của Bộ Tài Chính. Trân trọng cảm ơn!
– Căn cứ Khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn: “13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn … c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”. – Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. – Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu). – Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam. …” Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau: Trường hợp công ty của Độc giả xuất hóa đơn phí ủy thác xuất khẩu cho Công ty B theo quy định về pháp luật ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đề nghị Độc giả căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu hàng hóa, dịch vụ do Công ty của Độc giả cung cấp và[...]
Kính thưa Bộ Tài Chính – Tổng cục thuế tôi là doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hà nội. Ngành nghề kinh doanh bán buôn thực phẩm, vốn chủ sở hữu 1,9 tỷ, năm 2020 chúng tôi vay vốn ngân hàng để kinh doanh tổng giá trị các khoản vay trên BCTC tại thời điểm kết thúc năm 31/12/2020 là 6,4 tỷ trong đó 6 tỷ là vay ngắn hạn 0,4 tỷ vay trung hạn(mua ô tô chở hàng theo hình thức trả góp).Ngày 05 tháng 11 năm 2020, Chính phủ có ban hành nghị định số 132/20 20/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2020). + Tại Khoản 2 điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh …2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giáTại điều 5 quy định các bên có quan hệ liên kết: “1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp: a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia; b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác. 2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau: …d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;” Căn cứ vào các quy định được trích dẫn ở trên và nhu cầu sử dụng vốn lưu động ngắn hạn và trung hạn vay từ ngân hàng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chúng tôi kính đề nghị Bộ tài chính giải đáp giúp quan hệ của doanh nghiệp và ngân hàng có nằm trong đối tượng áp dụng điểm d khoản 2 điều 5 của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP hay không? và khoản chiểm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay là những khoản nào. Kính mong Bộ Tài Chính hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp.
– Căn cứ Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định: “1. Các bên có liên kết quan hệ (sau đây viết tắt là“ bên liên kết ”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp: a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc đơn giản tiếp tục vào công việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia; b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác. 2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau: … d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm tất cả các khoản vay từ bên thứ ba được bảo đảm từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với vốn điều kiện vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp đi vay; …” Căn cứ quy định nêu trên: Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty của Độc giả đi vay phát sinh khoản vốn vay chiếm ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu và chiếm trên 50% tổng giá trị cá khoản nợ trung và dài hạn thì Công ty của Độc giả thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Đề nghị Độc giả căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với thực tế kinh doanh để thực hiện đúng quy định.
Kính gửi: Bộ Tài chính. Tôi hiện đang công tác tại Phòng tài chính – kế hoạch huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên muốn hỏi Bộ tài chính trả lời giúp đơn vị về vấn đề như sau: Trong năm 2021 huyện tối có 01 UBND xã Nặm Lịch muốn tất toán tài khoản 3751 và tài khoản 3731 tổng số dư tư 2 tài khoản này là: 69.355.500 đồng. Nguồn gốc số tiền này là Chi phí Ban QLDA xã được hưởng từ chi phí quản lý dự án của các công trình dự án bằng nguồn vốn đầu tư công do Ban QLDA xã làm chủ đầu tư thuộc nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135…từ năm 2017 trở về trước. Tài khoản trên là chi phí Ban QLDA xã được hưởng khi thực hiện quản lý dự án các công trình vốn đầu tư công thuộc các CTMTQG, để chi trả thủ lao kiêm nhiệm cho các thành viên Ban QLDA xã và chi văn phòng phẩm…đến nay các công trình đã được nghiệm thu, được cấp có thẩm quyền thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, đã được tất toán vốn đầu tư của dự án theo quy định (trong đó có cả chi phí Ban QLDA mà xã được hưởng)… Đến năm 2021 thì Ban QLDA xã không thể xác định được nhiệm vụ chi vì trong thời gian này chủ tịch xã và kế toán đều là người mới, các thanh viên của ban quản lý dự án xã cũng thay đổi nhân sự. Do đó UBND xã đã xin ý kiến HĐND xã và được HDND xã thống nhất bằng văn bản cho phép nộp số tiền trên vào thu NSNN cấp xã. Sau khi nhận được văn bản của HĐND xã thì UBND xã ra quyết định nộp số tiền trên vào thu thu ngân sách xã. Đến thời điểm cuối năm 2021 UBND xã trình HĐND cùng cấp cho phép phân bổ số tiền 69.355.500 đồng vào dự toán chi thường xuyên mã nguồn 15 để chi cho một số nhiệm vụ chi khác. Trong năm 2022 Phòng thanh tra KBNN Điện Biên có kết luận việc xử lý số dư ở TK tiền gửi trên khi hết nhiệm vụ chi vào Thu NSNN cấp xã là khồng đúng, đồng thời việc xã phân bổ số tiền bằng dự toán vào mã nguồn 15 là sai và yêu cầu UBND xã Nặm Lịch nộp trả số tiền: 69.355.500đ vào thu ngân sách cấp trên cấp trung ương. Vậy tôi kính mong Quý Bộ Tài chính trả lời việc kết luận của Thanh tra KBNN Điện Biên kết luận như vậy là đúng hay sai?. Rất mong sớm nhận được câu trả lời của Quý Bộ để Phòng có cơ sở tham mưu, làm tốt công tác quản lý thu – chi ngân sách Nhà nước trong thời gian tới. Trân trọng cám ơn!
Căn cứ tiết đ, Khoản 2, Điều 9 Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước quy định: “Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định hàng năm. Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung có mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định. Trường hợp ngân sách cấp dưới sử dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng không hết, phải hoàn trả ngân sách cấp trên”. Tại Điều 11 Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 quy định: “Điều 11. Quản lý chi phí quản lý dự án 1. Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt đồng quản lý dự án của các Chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. 2. Đối với chi phí quản lý dự án của Ban quản lý xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức chi phí quản lý dự án và nội dung chi phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không cao hơn các định mức chi phí theo cơ chế đầu tư thông thường”. Theo đó các khoản chi phí quản lý dự án mà xã được hưởng từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức và nội dung chi. Từ các quy định nêu trên và theo nội dung trong câu hỏi của ông Doãn Đức Chính “Nguồn gốc số tiền 69.355.500 đồng là Chi phí ban Quản lý dự án xã được hưởng từ chi phí quản lý dự án của các công trình dự án bằng nguồn vốn đầu tư công do Ban Quản lý[...]
Kính gửi bộ Tài chính, theo khoản a, mục 6 điều 10 của nghị định Số: 123/2020/NĐ-CP có quy định: "Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: điện thoại Samsung, điện thoại Nokia…). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà… Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ" Trong trường hợp công ty có một số mặt hàng nhập khẩu trước đó và có tên hàng hóa là tên nước ngoài. Ví dụ cụ thể như "Led ceiling lamp" thì trong trường hợp này, công ty có được phép xuất theo đúng tên hàng hóa như vậy không ạ? Rất mong phản hồi từ BTC!
Tại khoản điểm a Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung trên hóa đơn: “… 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ – Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: điện thoại Samsung, điện thoại Nokia…). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà… Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ….” Căn cứ quy định trên, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam trả lời như sau: Tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Kính gửi Bộ Tài chính, đơn vị tôi là ĐVSNCL, được giao quyền tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày21/06/2021 là ĐVSL nhóm 3 có mức tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30%. Vì vậy tôi kính nhờ Bộ Tài Chính hướng dẫn cho tôi cách xác định phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) theo Điều 18 của Nghị định này Ví dụ: Trong năm 2022 tôi được ngân sách cấp dự toán tự chủ 1.000.000.000đồng, chi ngân sách: 700.000.000 đồng; Tổng thu sự nghiệp trong năm 400.000.000 đồng, tổng chi sự nghiệp trong năm là 300.000.000 đồng 1. Vì có quan điểm cho rằng phần chênh lệch thu lớn hơn chi không tính nguồn NSNN giao tự chủ còn dư cuối năm, chỉ xác định trên nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu phí, thu vốn vay, thu khác: a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp, phần còn lại cuối năm (1.000.000.000đ – 700.000.000đ = 300.000.000đ) là phần tiết kiệm chi cuối năm không được tính vào phần chênh lệch thu lớn hơn chi b) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ là tính trên nguồn thu sự nghiệp (400.000.000 – 300.000.000 = 100.000.000 đồng là phần chênh lệch thu chi sẽ tiến hành trích lập quỹ như: – Trích lập 40% quỹ cải cách tiền lương: 100.000.000 x 40% = 40.000.000đồng – Trích lập tối thiểu 10% quỹ phát triển HĐSN: 100.000.000 x 10% = 10.000.000đồng …… 2. Vì có quan điểm cho rằng phần chênh lệch thu lớn hơn chi phải tính nguồn NSNN giao tự chủ còn dư cuối năm, nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu phí, thu vốn vay, thu khác: Phần chênh lệch thu lớn hơn chi được xác định là = Ngân sách cấp giao tự chủ (1.000.000.000đ – 700.000.000đ) + Nguồn thu sự nghiệp (400.000.000đ – 300.000.000đ) = 400.000.000đ Tiến hành trích lập quỹ như sau: – Trích lập quỹ phát triển HĐSN = 400.000.000 x 10% = 40.000.000đ – Trích lập quỹ cải cách tiền lương = 100.000.000 x 40% = 40.000.000đ – Chi thu nhập tăng thêm cuối năm = 300.000.000 triệu – Còn lại trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi = 20 triệu Kính mong Bộ Tài Chính hướng dẫn, giải đáp khó khăn cho đơn vị tôi , để đơn vị tôi làm đúng theo tinh thần của Nghị định 60/2021/NĐ-CP đã ban hành, lại không làm ảnh hướng đến quyền lợi của CB CNV đang công tác tại đơn vị . Xin chân thành cảm ơn!
(1) Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định số 60/2021/NĐ-CP), trong đó Điều 18 quy định về phân phối kết quả tài chính trong năm của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3): Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định này, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có), đơn vị được sử dụng trích lập các Quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ bổ sung thu nhập và chi thu nhập tăng thêm; Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi; Quỹ khác theo quy định của pháp luật. (2) Ngày 16/9/2022, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 56/2022/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (Thông tư số 56/2022/TT-BTC), trong đó quy định: – Điều 10. Phân phối kết quả tài chính trong năm: Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích lập khấu hao tài sản cố định (nếu có), nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước, trích lập nguồn cải cách tiền lương theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên giao tự chủ (nếu có), đơn vị sự nghiệp công được áp dụng theo quy định tại Điều 14 (áp dụng đối với đơn vị nhóm 3) và Điều 18 (áp dụng đối với đơn vị nhóm 3) và Điều 22 (áp dụng đối với đơn vị nhóm 4) Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. – Theo Biểu mẫu báo cáo số 1 kèm theo Phụ lục số 2 (mẫu báo cáo phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập) kèm theo Thông tư số 56/2022/TT-BTC: + Mục I: Nguồn[...]
Kính gửi Bộ Tài chính. Theo Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002, đã biết Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 đã bị thay thế bởi Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015.
Cho tôi hỏi, vậy Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính đến nay còn hiệu lực không?
Điểm a khoản 6 Điều 129 Nghị định số 163/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu quy định: Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Thông tư số 58/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 129 Nghị định số 163/2014/NĐ-CP nêu trên, do đó đến nay còn hiệu lực thi hành.
