Kính gửi Bộ Tài Chính! Trong quá trình thực thi Chính Sách Thuế còn vướng mắc kính mong Bộ Tài Chính giải đáp giúp chúng tôi vấn đề sau: Tháng 3/2022 Công ty chúng tôi có xuất 01 đơn hàng cho khách, đã kê khai thuế quý 01/2022, nhưng đến tháng 5/2022 mới phát hiện đơn hàng bị sai tên khách hàng đặt mua (Cty Mẹ ở Bình Dương lên đơn hàng đặt mua nhưng nhân viên đơn hàng lại lên đơn hàng nhầm cho cty Con ở Trà Vinh dẫn đến hóa đơn sai thông tin người mua hàng bao gồm tên cty, MST, Địa chỉ, các thông tin khác: Tên hàng, số lượng thành tiền, thuế suất thì không bị sai), Cty Mẹ đã nhận hàng và ký xác nhận vào phiếu giao hàng nhưng cũng không phát hiện ra sai sót này. Chúng Tôi đã liên hệ với phía khách hàng là Cty mẹ ở Bình Dương (là người đặt hàng đồng thời cũng là người đã nhận được hàng) để xin làm biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh lại thông tin người mua hàng, nhưng họ không chấp nhận đòi hủy hóa đơn sai và xuất lại hóa đơn mới thì họ mới thanh toán. Liên hệ với cty con ở Trà Vinh (người nhận hóa đơn bị sai) thì họ nói họ không lên đơn, nên không thể làm thủ tục nhập kho và xuất trả lại cho chúng tôi được. Cty Chúng tôi hiện còn sử dụng hóa đơn theo TT39. Trường hợp, trong tháng 5/2022 nếu bên Cty Chúng Tôi làm biên bản điều chỉnh đồng thời xuất hóa đơn điều chỉnh giảm toàn bộ trị giá đơn hàng cũng như số lượng đơn hàng của hóa đơn bị xuất sai đã kê khai thuế trong tháng 3/2022 bằng 0 và xuất lại hóa đơn mới trong T05/2022 về đúng thông tin người mua hàng với tên hàng hóa, số lượng, thành tiền bằng đúng giá trị của hóa đơn đã bị sai trong T03/2022 thì có hợp lệ không? Mong được sự phản hồi của Bộ Tài Chính để chúng tôi thực thi đúng pháp luật . Chân thành cảm ơn!
– Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định: + Tại khoản 3 Điều 20 quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập: “3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).” – Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015) hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau: + Tại khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau: “… Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.” Căn cứ các quy định[...]
Kính hỏi Quý Bộ. Tôi có câu hỏi về xử lý hóa đơn không có mã của CQT. – Chẳng là Công ty tôi đã chuyển đổi hóa đơn sang TT 80 của BCT là hóa đơn có mã CQT Nhưng trong quá trình xử lý hóa đơn tôi có xuất 1 hóa đơn làm 2 lần. và trong lúc bối rối tôi đã hủy 1 trong 2 hóa đơn trong khi hóa đơn chưa được CQT cấp mã. Vậy trong TH này tôi xử lý như nào với hóa đơn đã bị hủy ạ. Tham khảo ý kiên của mọi người thì đang có 2 luồng ý kiến trái chiều:
- 1 – là không phải làm gì cả DN tự QL hóa đơn sai sót khi chưa được cấp mã của CQT
- 2 – là làm TTSS gửi CQT thì em đang không biết phải làm gì với hóa đơn này.
Mong CQT xử lý và trả lời giúp tôi sớm ạ.
Tại khoản điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: “ Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó: a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. …” Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: “Điều 17. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 1. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1Điều 14Nghị định này nếu truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện: – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. – Ký sốtrên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã. b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tửthì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện: – Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. – Ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã. …” Tại[...]
Kính gửi Tổng cục thuế. Hiện tại Công ty cổ phần dược liệu Trường Xuân – MST: 0101643342, có phát hiện ra sai sót tiền thuế GTGT trên các hóa đơn bán ra thuộc tháng 2, tháng 3, tháng 8 năm 2020. Tổng số tiền thuế chúng tôi phải kê khai nộp bổ sung là 159.004.000đ. Trong đó các tháng 2,3,8/2020 chúng tôi đều phát sinh phải nộp thuế GTGT vào ngân sách (đã nộp đủ số tiền thuế trên tờ khai GTGT hàng tháng tại thời điểm kê khai). Đến tháng 12/2020 chúng tôi còn được khấu trừ số thuế GTGT là: 348.907.565đ, và tháng 6/2022 số tiền thuế GTGT còn được khấu trừ là: 1.221.998.311đ. Từ thời điểm T12/2020 đến 6/2022 công ty chúng tôi luôn có số tiền thuế GTGT còn được khấu trừ lớn hơn số tiền thuế phải nộp bổ sung ( >159.004.000đ). Chúng tôi có vướng mắc xin hỏi Tổng cục thuế như sau:
1. Vào thời điểm hiện tại chúng tôi kê khai bổ sung (đã xuất hóa đơn điều chỉnh tăng số thuế GTGT 159.004.000đ) thì số tiền thuế GTGT phải nộp bổ sung 159.004.000đ có được bù trừ vào số tiền tiền GTGT chúng tôi còn được khấu trừ không?
2. Nếu được bù trừ thì chúng tôi có cần làm văn bản gì để gửi đến Cơ quan thuế hay không?
3. Chúng tôi có bị tính tiền phạt chậm nộp thuế GTGT hay không? và nếu bị phạt thì tính từ thời gian nào đến thời gian nào? Kính mong nhận được hướng dẫn sớm nhất của TCT để chúng tôi kê khai, nộp thuế kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn!
– Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội ngày 13/06/2019 quy định: + Tại Điều 47 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế: “1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. …” + Tại Điều 59 quy định xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế: “1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm: … b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu; c) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước; … 2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau: a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước. …” + Tại Điều 60 quy định xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:[...]
Kính gửi Bộ Tài chính Công ty chúng tôi có vướng mắc khi thực hiện nghị định 123/2020/NĐ-CP. Xin BTC hỗ trợ, giải đáp. Cụ thể Theo Điều 9.2. Nghị định 123/2020/NĐ-CP, "Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)", Tôi xin hỏi, theo nội dung trên thì các khoản tạm ứng sau khi ký hợp đồng để nhà thầu có 1 phần kinh phí thực hiện hợp đồng dịch vụ thì có thuộc trường hợp phải xuất hoá đơn khi thu tiền không. Và Hợp đồng dịch vụ quy định ở đây có bao gồm dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy móc, thiết bị, công trình không ạ. Tôi xin chân thành cám ơn.
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; – Tại Điều 9 quy định thời điểm lập hóa đơn: “… 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). …”; Căn cứ các quy định trên, nếu đáp ứng quy định không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn thì không phải lập hóa đơn, nếu thuộc trường hợp lập hóa đơn thì phải lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP nêu trên.
Kính gửi: Bộ Tài Chính! Tôi xin hỏi chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ được bổ nhiệm chức vụ trong các Ban quản lý dự án thì được hưởng phụ cấp chức vụ theo quy định nào? Hiện nay, UBND tỉnh Nghệ An thành lập Ban quản lý dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường tính choongns chịu ven biển (Gọi tắt dự án FMCR) Nghệ An (Quyết đinh 2321/QĐ-UBND tỉnh ngày ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Ban QLDA Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu ven biển (FMCR) tỉnh Nghệ An) và UBND tỉnh quyết định cử 1 cán bộ viên chức thuộc biên chế Chi cục Phát triển nông thôn biệt phái và giữ chức vụ Giám đốc dự án (chuyên trách) và 01 cán bộ hợp đồng thu hút làm Phó giám đốc dự án (chuyên trách). Theo Thông tư 72/2019/TT-BTC ngày 17/7/2017 và Thông tư 06/2019/TT-BTC (tại điểm a Khoản 5 Điều 1) quy định phụ cấp thực hiện theo NGhị đinh 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, theo Thông tư 108/2021/TT-BTC ngày 8/12/2021 của Bộ Tài chính không quy định cụ thể phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho các Ban quản lý dự án (Bãi bỏ Thông tư 72/2017/TT-BTC; TT 06/2019/TT-BTC ) nên cơ sở đang rất lúng túng không biết áp dụng văn bản nào? Vậy xin hỏi Bộ Tài chính các cán bộ được cử làm Giám đốc, Phó Giám đốc Ban QL dự án trên thì được hưởng phụ cấp lãnh đạo được áp dụng theo văn bản nào? Kính đề nghị và mong mỏi Bộ Tài chính sớm cho biết cụ thể để đơn vị thực hiện. Trân trọng: Phan Quang Tiến
1. Về việc tổ chức quản lý dự án và thành lập Ban quản lý dự án (QLDA) Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Theo đó, các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng được áp dụng là: Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực, Ban quản lý đầu tư xây dựng một dự án, Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án, Thuê tư vấn quản lý dự án. Do vậy, về việc tổ chức quản lý dự án và BQLDA, đề nghị Quý độc giả có văn bản gửi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn thực hiện theo quy định. 2. Về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công Ngày 08/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công quy định: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA). b) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.” “Điều 3. Sử dụng các khoản thu 1. Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập (trừ BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực): Thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư phê duyệt riêng dự toán thu, chi chi phí quản lý dự án để thực hiện. Căn cứ[...]
Kính gửi Quý Bộ. Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/2/2020 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước, Thông tư này hết hiệu lực từ ngày 01/01/2022 hiện chưa có thông tư thay thế. Vì vậy, kinh phí quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của đơn vị các khoản chi phục vụ công tác quyết toán xử lý như thế nào? Đơn vị có thể chi sửa chữa kho để có chỗ đựng hồ sơ quyết toán bảo quản lưu trữ hồ sơ từ nguồn thu phí thẩm tra quyết toán không?
1. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 20 Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2022 quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước quy định: “b) Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm: – Chi hỗ trợ trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán. – Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn. – Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán. – Các khoản chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán. Như vậy, trước thời điểm Thông tư số 10/2020/TT-BTC hết hiệu lực thi hành, chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán để phục vụ cho công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 nêu trên. 2. Ngày 11/11/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán; theo đó tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 96/2021/TT-BTC đã bãi bỏ Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/2/2020 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước. (Thông tư số 96/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022). Phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC quy định công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành. Do đó, sau thời điểm Thông tư số 10/2020/TT-BTC hết hiệu lực thi hành, trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công, đề nghị đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC. Bộ Tài chính thông tin đến[...]
