Ngày 21/12/2020 Bộ Tài chính ban hành thông tư số 108/2020/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện tôi gặp phải vướng mắc như sau: Trong Phụ lục 1 Thông tư số 108/2020/TT-BTC có nêu cách tính mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản tôi xin lấy đơn cử 1 ví dụ: Đối với tài sản đấu giá có Giá trị tài sản theo giá khởi điểm/hợp đồng Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng thì Mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản là 14,18 triệu đồng + 5% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm. Tuy nhiên khi thực hiện cung cấp dịch vụ đấu giá có nhiều đơn vị có tài sản đưa ra giá khởi điểm là đã bao gồm thuế VAT nên sau khi bán thành công giá trúng đấu giá cũng sẽ là giá đã bao gồm thuế VAT. Như vậy tôi xin hỏi khi áp dụng công thức tính thù lao có cần khấu trừ đi phần thuế VAT của giá khởi điểm và giá trúng đấu giá trước khi áp dụng vào công thức tính thù lao trên hay không? Rất mong nhận được câu trả lời của Bộ Tài chính.
Tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 1512017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công quy định: “c) Giá tài sản được xác định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).” Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21/12/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản quy định: “…2. Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng vàchi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản.” Căn cứ quy định trên, trong trường hợp quy định mức thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo tỷ lệ % trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm thì giá trúng đấu giá và giá khởi điểm là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), mức thù lao dịch vụ đấu giá tài sản chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Thưa Bộ Tài chính. Tôi xin hỏi theo nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của BTC về quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư thì chi phí Kiểm toán độc lập được xác định bằng tổng mức đầu tư hoặc giá trị cần thuê kiểm toán nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định hoặc tính nội suy theo quy định tại điểm a,b khoản 1 điều 46 của Nghị định 99/2021/NĐ-CP và cộng với thuế GTGT. Vậy xin hỏi là tổng mức đầu tư hoặc chi phí cần thuê kiểm toán đó có phải loại trừ chi phí dự phòng hay không và có phải loại trừ thuế GTGT khi đưa vào tính chi phí Kiểm toán hay không ạ? Vấn đề này tôi thấy chưa rõ và thực hiện chưa đồng nhất giữa các Chủ đầu tư. Rất mong được sự hướng dẫn của Bộ tài chính. Tôi xin trân trọng cảm ơn!
– Theo quy định tại Luật Đấu thầu: “Điều 4. Giải thích từ ngữ 16. Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.” “Điều 35. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu 2. Giá gói thầu: a) Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;” – Tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định: Điều 5 quy định tổng mức đầu tư xây dựng, trong đó bao gồm cả chi phí dự phòng và thuế. “Điều 19. Giá gói thầu xây dựng 1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí cần thiết được tính đúng, tính đủ để thực hiện gói thầu xây dựng, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.” – Tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định: “Điều 46. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán 1. Chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán b) Chi phí kiểm toán độc lập Chi phí (dự toán gói thầu, giá gói thầu) kiểm toán độc lập của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và cộng với thuế giá trị gia tăng. Chi phí kiểm toán độc lập tối[...]
Kính gửi Bộ Tài chính. Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành dự án đầu tư xây dựng trường học có tổng giá trị đề nghị quyết toán là 20 tỷ, trong đó chi phí GPMB là 13 tỷ đồng; chi phí xây dựng 6 tỷ đồng; chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng là 1 tỷ đồng. Phần chi phí GPMB là do Hội đồng GPMB của huyện (nơi xây dựng dự án) thực hiện và chi phí GPMB không được tách thành hạng mục độc lập, mà nằm trong tổng mức đầu tư của cả dự án. Phương án bồi thường GPMB do Chủ tịch UBND huyện phê duyệt. Khi thực hiện quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư nộp toàn bộ hồ sơ quyết toán đến Sở Tài chính đề nghị quyết toán cả dự án trong đó có cả chi phí GPMB. Như vậy, Sở Tài chính đề nghị Bộ Tài chính giải đáp các câu hỏi như sau: 1. Chi phí GPMB trong trường hợp nêu trên có phải do Hội đồng GPMB của huyện thực hiện làm báo cáo quyết toán và trình Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phê duyệt toán hay không? 2. Trường hợp Hội đồng GPMB của huyện không thực hiện làm báo cáo quyết toán để quyết toán phần chi phí GPMB, chủ đầu tư đã gửi hồ sơ quyết toán đến Sở Tài chính đề nghị quyết toán toàn bộ dự án, Sở Tài chính có được thực hiện thẩm tra phần chi phí GPMB này không, hay phải có văn bản yêu cầu thực hiện quyết toán riêng phần chi phí GPMB với huyện trước rồi gửi quyết định phê duyệt quyết toán chi phí GPMB này cho Sở Tài chính? 3. Trong trường hợp cơ quan thẩm tra của UBND huyện thực hiện quyết toán riêng chi phí GPMB thì phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán chi phí GPMB được tính bằng 50% mức tính đối với 13 tỷ có đúng hay không? Sau khi có quyết định phê duyệt phê duyệt quyết toán của Chủ tịch UBND huyện gửi đến Sở Tài chính, khi Sở Tài chính thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, phí thẩm tra phê duyệt quyết toán được tính bằng 50% mức tính đối với 20 tỷ có đúng hay không? Nếu không thì phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính như thế nào? 4. Trong trường hợp UBND huyện không thực hiện quyết toán chi phí GPMB nêu trên, Sở Tài chính thực hiện quyết toán toàn bộ các chi phí của dự án (bao gồm cả chi phí GPMB), thì chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán chi phí của cả dự án được tính theo cách nào dưới đây: a. Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với tổng giá trị đề nghị quyết toán 20 tỷ nhân với 50%. b. Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với chi phí GPMB (13 tỷ) cộng với định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với các chi phí còn lại (7 tỷ). Trường hợp 2 cách tính trên không đúng, Sở Tài chính đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn cách tính đúng. Sở Tài chính đề nghị Bộ Tài chính giải đáp và hướng dẫn thực hiện. Trân trọng cảm ơn./.
1. Hiện nay, việc quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (Nghị định số 99/NĐ-CP), có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, theo đó đã quy định quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp vào báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành chung của toàn bộ dự án (điểm b Khoản 3 Điều 32). Phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 46 Nghị định số 99/NĐ-CP. – Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt quyết toán, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư toàn bộ dự án yêu cầu thẩm tra lại chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán (điểm b Khoản 3 Điều 32). Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán do cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án được tính trên giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt, không bao gồm chi phí thẩm tra, phê duyệt phần chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e khoản 1 Điều 46 Nghị định số 99/NĐ-CP. 2. Trước ngày 01/01/2022 (ngày có hiệu lực của Nghị định số 99/NĐ-CP), việc quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định[...]
Kính gửi Tổng cục Thuế. Năm 2017 tôi đã làm việc tại Đơn vị A (cơ quan nhà nước) dưới hình thức hợp đồng thuê khoán 6 tháng, đã trích nộp thuế TNCN 10%. Cuối năm 2017, Đơn vị A đã cung cấp cho tôi "Chứng từ khấu trừ thuế TNCN" với thông tin đầy đủ về MST và số tiền thuế TNCN 10% của tôi đã nộp. Tuy nhiên, đến khi tôi quyết toán thuế TNCN thì bên cơ quan thuế thông tin lại là "KHÔNG CÓ THÔNG TIN TỪ NGUỒN". Sau khi kiểm tra lại các giấy tờ liên quan thì Đơn vị A CÓ kê khai khoản thu nhập và nộp thuế của tôi trong "Bảng kê quyết toán thuế TNCN" của họ nhưng họ kê khai THEO SỐ CHỨNG MINH NHÂN DÂN, mà KHÔNG CÓ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN của tôi, vì vậy thông tin nộp thuế của tôi đã không có trên hệ thống của thuế, cơ quan thuế KHÔNG THỂ GIẢI QUYẾT VIỆC QUYẾT TOÁN KHOẢN THUẾ NÀY CHO TÔI. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của tôi vì tôi chắc chắn sẽ được hưởng khoản hoàn thuế. Do đã từ năm 2017 và tôi chỉ là 1 cá nhân làm việc khoán và đã nghỉ việc, hoàn toàn không thể yêu cầu Đơn vị A làm lại toàn bộ bản kê quyết toán thuế của cả đơn vị chỉ để giải quyết cho tôi. Tôi được biết, theo quy định, mỗi số CMTND chỉ có duy nhất 1 MST TNCN, vậy tôi xin hỏi tôi cần làm gì để giải quyết trường hợp của mình và làm thế nào để người lao động biết được đơn vị thuê lao động kê khai gì trong bảng kê của họ mà kịp thời nắm bắt và bảo vệ được quyền lợi của mình. Trân trọng cảm ơn.
Căn cứ công văn số 5749/CT-TNCN ngày 05/02/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn v/v quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2017 và cấp mã số thuế người phụ thuộc: “V. QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 1. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2017 thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 1; điểm b.2, khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. 1.1. Đối với tổ chức trả thu nhập – Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. – Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. – Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Lưu ý: – Tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN phải đảm bảo 100% NNT có mã số thuế.” Căn cứ quy định nêu trên, tổ chức trả thu nhập kê khai các khoản thu nhập và nộp thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2017 phải đảm bảo 100% NNT có mã số thuế. Trường hợp tổ chức trả thu nhập chỉ kê khai theo số chứng minh nhân dân mà không có mã số thuế, NNT có thể yêu cầu tổ chức trả thu nhập thực hiện kê khai bổ sung theo đúng quy định. Liên quan đến vướng mắc về dữ liệu trên hồ sơ quyết toán thuế TNCN của NNT cá nhân, đề nghị NNT liên hệ với Cơ quan thuế trực tiếp xử lý hồ sơ để thực hiện giải trình. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để NNT được biết và thực hiện./.
Kính gửi Bộ Tài chính: qua nghiên cứu các văn bản quy định liên quan về quản lý, thanh, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, tôi có một số vướng mắc đề nghị Bộ Tài chính giải đáp, như sau: đơn vị tôi được cấp kinh phí vào dự toán chi thường xuyên năm 2022 (tài khoản 9527, mã nguồn 12, mã loại khoản 292, kinh phí sự nghiệp giao thông) sửa chữa 02 công trình giao thông với tổng mức đầu tư lần lượt là: công trình A có tổng mức đầu tư 600 triệu đồng, công trình B có tổng mức đầu tư 02 tỷ đồng. Thực hiện thiết kế 01 bước, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Tổ chức thực hiện trong 01 năm ngân sách. 1. Căn cứ quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP và Nghị định 99/2021/NĐ-CP. Đối với 02 công trình nêu trên, thì kho bạc thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định tại nghị định 99/2021/NĐ-CP. Đơn vị thực hiện đã các bước đầu tư theo quy định của pháp luật. Trong đó, công trình A đã ký hợp đồng thực hiện lập báo cáo kinh tế kỹ thuật vào năm 2021, sau khi báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền mới phê duyệt kế hoạch vốn cho năm 2022, giao vốn năm 2022. Công trình B ký hợp đồng thực hiện lập báo cáo kinh tế kỹ thuật vào năm 2022. Giao vốn năm 2022 vào dự toán giao đầu năm 2022. Vậy khi thực hiện thanh toán chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật của Công trình A, công trình B với Kho bạc nhà nước, đơn vị cần phải chuẩn bị Hồ sơ pháp lý nộp kho bạc nhà nước theo thành phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 hay điểm c khoản 1 Điều 9 của Nghị định 99/2021/NĐ-CP? 2. Đối với cả 02 công trình nêu trên, đơn vị có phải thực hiện thủ tục cam kết chi với kho bạc nhà nước hay không? (công trình A có hợp đồng xây lắp có giá là 510 triệu, công trình B có hợp đồng xây lắp có giá là 1 tỷ 600 triệu). 3. Đối việc tạm ứng cho nhà thầu, Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định mức tạm ứng tối đa là 30% giá trị hợp đồng (đối với đầu tư công), Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định mức tối đa là 50% giá trị hợp đồng. Vậy khi ký hợp đồng với nhà thầu, đơn vị áp dụng quy định tạm ứng tại Nghị định nào? Với nội dung trên, kính đề nghị Bộ Tài chính giải đáp các vướng mắc nêu trên để đơn vị triển khai thực hiện quản lý, thanh, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật. Xin cảm ơn !
1. Về hồ sơ pháp lý để thanh toán chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật Tại điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng: “a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;” Theo quy định nêu trên, hồ sơ pháp lý gửi đến Kho bạc Nhà nước để thanh toán chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các công trình sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư trên 500 triệu được giao dự toán chi thường xuyên được thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. 2. Về thủ tục thực hiện cam kết chi Tại điểm a Khoản 1 Thông tư số 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước quy định: “1. Thông tư này quy định việc quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước áp dụng đối với các khoản chi ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn hằng năm, cụ thể: a) Tất cả các khoản chi thường xuyên sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp với giá trị từ 200 triệu đồng trở lên được thực hiện và thanh toán từ 02 năm ngân sách trở lên.”[...]
Kính gửi Bộ Tài Chính. Theo quy định tại điểm b khoản 5 điều 13 thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài Chính “Kho bạc Nhà nước không thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với các trường hợp sau: b.3) Các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các dự án, công trình thuộc ngân sách xã có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng”. Theo quy định trên thì tất cả các công trình thuộc ngân sách cấp 4 – ngân sách xã, dưới 1 tỷ thì không phải đóng thuế GTGT hay chỉ các công trình có nguồn gốc vốn từ ngân sách xã như nguồn thu tiền sử dụng đất của xã, nguồn tăng thu ngân sách xã, nguồn thu kết dư ngân sách xã mới không đóng thuế GTGT, còn các công trình ngân sách xã mà có nguồn vốn do cấp trên cấp xuống như nguồn vốn bổ sung từ tỉnh, huyện trung ương hỗ trợ thì vẫn đóng thuế GTGT?
Căn cứ điểm b, Khoản 5, Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng: “5. Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư như sau: a) Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này. b) Kho bạc Nhà nước không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp sau: b.1) Chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định. b.2) Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các hoạt động quản lý dự án: thanh toán cho các công việc quản lý dự án cho chủ đầu tư trực tiếp thực hiện; các khoản chi của ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm. b.3) Các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các dự án, công trình thuộc ngân sách xã có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng. b.4) Các trường hợp người nộp thuế chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước.” Như vậy, các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các dự án, công trình thuộc ngân sách xã có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Việc xác định nguồn vốn từ Ngân sách xã Ông/bà làm việc với Kho bạc Nhà nước để được hướng dẫn cụ thể
