TIN NỔI BẬT
CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.Năm 2025 ghi nhận kết quả tăng trưởng rõ nét của thị trường bất động sảnLập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệpBà Nguyễn Thị Mai Hoa - Đại diện Chi hội Luật gia Viện Nghiên cứu, đào tạo, kinh tế - tài chính lên nhận Cờ thi đua của Hội Luật gia Việt NamThư cảm ơn từ Hiệp hội Kế toán viên Công chứng tỉnh Quảng Đông.CPA VIETNAM tham gia Lễ kỷ niệm 20 năm thành lập Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM gửi lời chúc Giáng sinhCPA VIETNAM Chúc mừng kỷ niệm Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12Hộ kinh doanh không được trừ ngưỡng 500 triệu khi nộp thuế giá trị gia tăngThực hiện các mục tiêu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế là nhiệm vụ chung của toàn hệ thống chính trịBáo cáo minh bạch cập nhật thông tin đến ngày 19 tháng 12 năm 2025.Vụ chuyển nhượng “đất vàng” trái phép: Kiến nghị chấn chỉnh hoạt động thẩm định giáThủ tướng Chính phủ: Cần kiểm soát giá bất động sảnBộ Xây dựng trả lời về nguyên nhân khiến giá bất động sản tăng caoThủ tướng chỉ đạo sớm lập Sàn giao dịch vàng quốc gia và phát hành trái phiếu dự án, công trình trọng điểmThị trường phân hóa tích cực, thanh khoản tiếp tục giảm mạnhPhổ biến quy định phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bảo hiểmĐổi mới tư duy, xây dựng chính sách tài sản công sát bám sát thực tiễn

Theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về việc quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH 15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội. Tôi có câu hỏi như sau: Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình đã ký trước ngày 01/2/2022 ngày hoàn thành là 30/7/2022. Trong quá trình thực hiện có phát sinh khối lượng tăng, nhà thầu và chủ đầu tư có ký phụ lục hợp đồng ngày 01/3/2022 bổ sung thêm khối lượng bao gồm thuế VAT 10%. Như vậy: – Khối lượng phát sinh tăng này khi thanh toán thực hiện thuế VAT 10% có đúng không? – Khối lượng gói thầu chính đã ký năm 2021 nhưng thực hiện 01/01/2022 đến 30/7/2022 thực hiện thuế VAT 10% có đúng không? Trân trọng cám ơn.

Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội:           “1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022           Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022”.           Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:           “Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT            …           5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”. Điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10.2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định thời điểm lập hóa đơn: “c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”. Căn cứ quy định nêu trên, đối với Hợp đồng thi công xây dựng công trình đã ký trước ngày 01/02/2022, ngày hoàn thành là 30/7/2022 và Phụ lục hợp  đồng bổ sung khối lượng; Nếu thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng giảm theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

Kính gửi Tổng Cục Thuế.Hiện tại Công ty chúng tôi xuất hóa đơn GTGT đầu ra cho KH ngày 14/6/2022, Ngày 01/7/2022 KH phát hiện sai sót: Tổng cộng thanh toán đúng nhưng thành tiền trước thuế x %VAT không khớp nhau, lệch 130 đồng. Cụ thể: Số trên Hóa đơn cũ: Tiền hàng 199.857.648 > VAT: 15.988.752 > Thành tiền: 215.846.400 Số cần điều chỉnh đúng: Tiền hàng 199.857.778 > VAT: 15.988.622 > Thành tiền: 215.846.400 Cần điều chỉnh tăng doanh thu lên 130 đồng, giảm tiền thuế xuống 130 đồng của hóa đơn gốc, thành tiền thanh toán giữ nguyên. KH yêu cầu Công ty chúng tôi làm điều chỉnh, không thay thế do phía KH đã sử dụng và phát sinh xuất hóa đơn đầu ra. Sau khi liên hệ với đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử VNPT, trường hợp vừa tăng doanh thu vừa giảm thuế theo thông tư mới thì không thể xử lý theo hướng điều chỉnh sai sót có đơn giá, thành tiền mà sẽ xử lý theo hướng điều chỉnh thông tin (Ghi rõ nội dung: Điều chỉnh thông tin hóa đơn 234, mẫu số 1/001, ký hiệuC22TLS phát hành ngày 15/06/2022 như sau:tăng tiền hàng lên 130 đồng và giảm tiền thuế xuống 130 đồng) tại cột Tên hàng hóa dịch vụ ( như điều chỉnh đối với trường hợp sai thông tin khách hàng) vì sai sót chênh lệch số nhỏ (130 đồng). Công ty chúng tôi đã làm hóa đơn điều chỉnh mới và đã được cơ quan thuế cấp mã gửi cho KH + gửi thông báo mẫu 04/SS-HDDT gửi cục thuế quản lý DN chúng tôi theo đúng quy định và đã được chấp nhận. Sai sót số không đáng kể nhưng KH cố tình không chấp nhận thanh toán và yêu cầu xử lý tăng giảm có thành tiền phía sau ( Trưươg hợp này k thể xử lý như thế được) hoặc yêu cầu chúng tôi làm công văn hỏi thuế để làm căn cứ thanh toán. Hóa đơn gốc đã ở trạng thái bị điều chỉnh thì cũng không thể hủy hay thay thế được nữa, có điều chỉnh tiếp thì cũng chỉ điều chỉnh ở phần nội dung theo hướng công ty chúng tôi đang làm không thể điều chỉnh khác. Vì vậy, Xin quý cơ quan hỗ trợ giải đáp, đối với sai sót như trên, công ty chúng tôi xử lý và cung cấp đầy đủ: Hóa đơn gốc có mã cơ quan thuế + hóa đơn điều chỉnh có mã cơ quan thuế + Thông báo 04/SS-HDDT đã được cơ quan thuế chấp nhận + biên bản xác nhận sai sót ký đóng dấu của 2 công ty thì KH có thể sử dụng hóa đơn để hạch toán và kê khai thuế được không? Trường hợp không được thì công ty chúng tôi có thể xử lý theo hướng nào.Rất mong nhận được phản hồi giải đáp và hướng dẫn từ quý cơ quan!

– Tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định: “2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau: a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IAban hànhkèm theo Nghị định này, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế. b) Trường hợp có sai:mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượngthìcó thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau: b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”. b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó[...]

Căn cứ theo Công văn số: 2252/TCT-CS của Tổng cục thuế ban hành ngày 26 tháng 06 năm 2022 về vấn đề “Thuế GTGT tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP” như sau: “ Căn cứ Quyết định 43/2018/QĐ-TTg ngày 1/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam quy định mã ngành 20 – Hóa chất và sản phẩm hóa chất có chi tiết mã ngành 2011 – Hóa chất cơ bản. Căn cứ quy định trên, "Hóa chất cơ bản" không thuộc hàng hóa bị loại trừ không được giảm thuế GTGT tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP và không được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP . Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh "Hóa chất cơ bản" và đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% thì được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ.” Theo đó, Công ty đang sản xuất kinh doanh mặt hàng hóa chất Cồn thuộc mã ngành “Hóa chất cơ bản” 2011 (cụ thể là mã ngành: 2011424 – Cồn etilic chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên và 2011425 – Cồn etilic và rượu mạnh khác đã biến tính ở mọi nồng độ) sẽ được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống thành 8%. Tuy nhiên, mã ngành 2011424 và 2011425 lại được liệt kê trong Phụ lục I các mặt hàng không được giảm thuế ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP. Bên cạnh đó, Công ty có sản xuất, kinh doanh sản phẩm hóa chất dung dịch NH4OH nếu căn cứ theo phụ lục I kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì là mặt hàng không được giảm thuế (chi tiết mã ngành: 2012010). Nhưng nếu căn cứ theo mã HS: 28142000 thì lại sản phẩm này lại thuộc đối tượng được giảm thuế suất xuống 8%. Vì vậy, Công ty hiện nay đang chưa biết nên áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% hay 8% cho những mặt hàng nêu trên.

Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính Phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc Hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội quy định về giảm thuế giá trị gia tăng như sau: “1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. …” Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty của độc giả Nguyễn Văn Thỏa cung cấp các mặt hàng thuộc nhóm 2011424, 2011525, 2012010 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ thì không được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ.

Kính gửi: Bộ Tài chính Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: "Điều 45: Dự phòng tổn thất tài sản 1.2. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh a) Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi sổ. b) Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng thực hiện theo các quy định của pháp luật. c) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:" Vậy tôi xin được hỏi Bộ Tài chính 2 nội dung như sau: 1. Quy định của pháp luật hiện nay áp dụng văn bản nào? 2. Thời điểm lập báo cáo tài chính là ngày nào. Ví dụ: lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021 thì thời điểm lập báo cáo tài chính là 31/12/2021 hay là 1 ngày sau ngày kết thúc năm tài chính (ví dụ 22/3/2022) Tôi xin cảm ơn!

1- Về quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện, căn cứ và mức trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh Tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 45 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định: “1.2. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh a) Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi sổ. b) Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng thực hiện theo các quy định của pháp luật. c) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính…” Ngoài ra, Bộ Tài chính quy định về điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp; Thông tư số 24/2022/TT-BTC ngày 7/4/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế (nếu có). 2- Về thời điểm lập báo cáo tài chính Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Kế toán 2015 thì đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm và căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Do đó, báo cáo tài chính năm được lập sau khi kết thúc kỳ kế toán năm (vào thời điểm 31/12 hàng năm đối với kỳ báo cáo năm là 12 tháng, tính từ[...]

Kính gửi Bộ Tài chính. Căn cứ quy định tại thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chinh khi lập và xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần căn cứ vào một trong các tài liệu sau: a) Giá hàng hóa cần mua của ít nhất 3 đơn vị cung cấp hàng hóa khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu; trong trường hợp không đủ 03 đơn vị trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác đảm bảo đủ 03 báo giá; Trường hợp gói thầu trong kế hoạch được thực hiện theo hình thức chỉ định thầu (giá trị gói thầu dưới 100 triệu đồng) thì có được phép chỉ định thầu cho đơn vị đã cung cấp báo giá thấp nhất để làm cơ sở xác định giá gói thầu hay không? Rất mong sớm nhận được phản hồi của Quý Bộ. Xin chân thành cảm ơn!

 Khoản 16 Điều 4 Luật Đấu thầu quy định: Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. – Khoản 2 Điều 35 Luật Đấu thầu quy định: 2. Giá gói thầu: a) Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư; c) Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu. – Đối với gói thầu sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, căn cứ lập và xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC, cụ thể: “2. Giá gói thầu. Khi lập và xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu sau: a) Giá hàng hóa cần mua của ít nhất 3 đơn vị cung cấp hàng hóa khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu; trong trường hợp không đủ 03 đơn vị trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác đảm bảo đủ 03 báo[...]

Kính gửi Bộ Tài chính, Tôi có câu hỏi mong quý Bộ giải đáp thắc mắc: trong mục b khoản 6 điều 3 Thông tư 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 quy định "Đối với chủ đầu tư, BQLDA trực tiếp quản lý từ 02 dự án trở lên: Khi từng dự án được giao quản lý hoàn thành, chi phí quản lý dự án được quyết toán là tổng hợp các giá trị quyết toán chi quản lý dự án phân bổ hằng năm đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt (nếu có) của từng dự án", nếu xảy ra trường hợp tổng hợp các giá trị quyết toán chi phí QLDA ít hơn giá trị được duyệt (hoặc điều chỉnh) trong tổng mức đầu tư thì phần chênh lệch đó bị cắt đi hay được tính vào kinh phí chuyển tiếp sang năm sau? Kính mong Bộ Tài chính giải đáp thắc mắc về nội dung này. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều 31 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công quy định: “Điều 31. Vốn đầu tư được quyết toán Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.” Tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều 3 Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công quy định: “Điều 3. Sử dụng các khoản thu 6. Quyết toán: b) Đối với chủ đầu tư, BQLDA trực tiếp quản lý từ 02 dự án trở lên: Khi từng dự án được giao quản lý hoàn thành, chi phí quản lý dự án được quyết toán là tổng hợp các giá trị quyết toán chi quản lý dự án hằng năm đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt (nếu có) của từng dự án. c) Đối với các chi phí (chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác do chủ đầu tư, BQLDA tự thực hiện) của dự án do chủ đầu tư, BQLDA được giao quản lý: Được quyết toán tối đa không vượt giá trị được duyệt (hoặc điều chỉnh) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) của dự án.” Theo quy định nêu trên, trường hợp tổng hợp các giá trị quyết toán chi quản lý dự án hằng năm đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt ít hơn giá trị được duyệt (hoặc điều chỉnh) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) của[...]