Tôi ở Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và tái định cư huyện Mai Sơn tôi xin hỏi: Khi sử dụng chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh và trượt giá cho hợp đồng thi công xây dựng.khi quyết toán vốn dự án hoàn thành ở phụ lục 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) hợp đồng thi công xây dựng của dự án đang sử dụng cả chi phí dự phòng vậy .chủ đầu tư có cần điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn về việc sử dụng chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh và trượt giá để làm căn cứ xác định chi phí xây dựng không hay chỉ cần căn cứ vào quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và quyết định phê duyệt dự toán giá gói thầu để làm căn cứ xác định chi phí thực hiện và quyết toán. (ở đây khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán giá gói thầu và hợp đồng xây dựng đã bao gồm vả chi phí dự phòng) Kính mong Bộ Tài chính hướng dẫn tôi. Xin chân thành cảm ơn.
Điều 31 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công quy định: “Điều 31. Vốn đầu tư được quyết toán Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.” Tại Mẫu số 04/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán, cột 3 “Tổng mức đầu tư của dự án (dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình) độc lập được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối”; cột 4 “Dự toán (Tổng dự án) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối”. Theo quy định nêu trên, vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng; chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối. Việc sử dụng dự phòng cho yếu tố phát sinh và trượt giá thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. Do đó, đề nghị Quý độc giả có văn bản gửi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn về dự toán được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối cho phù hợp với quy định của pháp luật làm cơ sở quyết toán vốn đầu tư. Bộ Tài chính có ý kiến trả lời để Quý Độc giả biết và thực hiện theo[...]
Kính gửi Bộ tài chinh! Công ty em có mua 1 hệ thống vào tháng 07/2022 với giá trị khoảng 5.8 tỷ. Giá hệ thống bao gồm phí lắp đặt, chạy thử, tư vấn… NCC xuất hóa đơn và giao hệ thống trong tháng 07/2022 nhưng khoảng đến tháng 12/2022 mới hoàn tất và đưa hệ thống vào sử dụng. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, Điều 37. Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang Mục 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang Bên Nợ: – Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình); Vì vậy, thời điểm 07/2022 khi chúng tôi nhận được hệ thống thì chúng tôi phải ghi nhận Xây dựng cơ bản dở dang lên Sổ sách dù chưa lắp đặt. Hay đến khi tháng 12/2022, công ty mới ghi nhận là phù hợp do đây là giá trọn gói, tháng 7 tuy đã nhận hàng nhưng chưa chắc là hệ thống có sử dụng được hay không. Mong nhận được sự tư vấn từ Bộ Tài chính.
Trả lời phiếu câu hỏi số 080822-17, Cục QLKT có ý kiến như sau: Tại khoản 1 Điều 37 Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định như sau: “Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 2411 – Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, lắp đặt và trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này…” Căn cứ quy định nêu trên, cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính, trường hợp công ty mua 1 hệ thống được xác định sẽ là TSCĐ của công ty (thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện của TSCĐ theo quy định) và bắt buộc phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi vào hoạt động thì ngay thời điểm mua sắm TSCĐ vào tháng 7/2022, công ty phải ghi nhận và phản ánh chi phí mua sắm hệ thống đó vào bên nợ TK 2411 – Mua sắm TSCĐ. Đến tháng 12/2022 khi hệ thống này hoàn thành việc lắp đặt, chạy thử và đưa vào sử dụng thì sẽ được kết chuyển từ TK 2411 – Mua sắm TSCĐ vào các tài khoản liên quan (ví dụ TK 2111, 2113,…) cho phù hợp với từng loại tài sản cố định. Trên đây là ý kiến của Cục QLKT./.
Kinh gửi: Bộ Tài chính Công ty chúng tôi được uỷ quyền của 1 công ty Nhật Bản để tổ chức thực hiện thử nghiệm lâm sàng (TNLS) vắc xin phòng COVID-19. Trong quá trình triển khai chúng tôi có chính sách chi trả hỗ trợ cho người tình nguyện và cán bộ y tế địa phương tham gia chương trình TNLS. Cụ thể: + Hỗ trợ chi phí đi lại cho người tình nguyện tham gia TNLS khi đến thăm khám, xét nghiệm, tiêm vắc xin: 8.000.000đ/ người + Hỗ trợ giảm/ mất thu nhập do tham gia quá trình TNLS: 28.000.000/ người + Hỗ trợ cho cán bộ y tế địa phương nơi có tiến hành TNLS 5.000.000đ / người. Cán bộ y tế địa phương tham gia các hoạt động quản lý đối tượng tham gia nghiên cứu, mời đối tượng, hỗ trợ ngôn ngữ, giám sát thu thập thông tin… Vậy đối với khoản hỗ trợ này của người tình nguyện và cán bộ y tế địa phương có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không? Và nếu chịu thuế thu nhập cá nhân thì chịu mức thuế suất nào ạ! Kinh mong Bộ Tài chính hướng dẫn Công ty tôi vấn đề trên để công ty chúng tôi lấy làm cơ sở để khấu trừ, nộp thuế đúng quy định! Trân trọng cảm ơn!
– Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau: + Tại khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế: “Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: … 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. … đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức: …” + Tại Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế: “Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: … i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. …” Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau: Trường hợp Công ty trả tiền thù lao, tiền[...]
Viện khoa học thuỷ lợi Miền Nam có dự án đầu tư xây dựng cơ sở làm việc và nghiên cứu được Bộ NN & PTNT phê duyệt, Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam là chủ đàu tư và có trách nhiêm,thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án, như vậy Ban quản lý bên tôi là ban kiêm nhiệm. ngày 08 tháng 12 năm 2021 Bộ tài chính ban hành thông tư 108/2021/TT-BTC có hiêu lực ngày 24/01/2022 quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, trong thông tư này không đề cập đên vấn đề chi phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên trong Ban QL dự án, như vây thù lao cho các thành viên trong Ban quản lý sẽ được chi như thế nào, kính mong Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện, xin chân thành cảm ơn!
1. Về việc tổ chức quản lý dự án và thành lập Ban QLDA của Viện khoa học thủy lợi Miền Nam: Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Theo đó, các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng được áp dụng là: Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực, Ban quản lý đầu tư xây dựng một dự án, Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án, Thuê tư vấn quản lý dự án. Do vậy, về việc tổ chức quản lý dự án và BQLDA của Viện khoa học thủy lợi Miền Namđề nghị độc giả có văn bản gửi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn thực hiện theo quy định. 2. Về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công: Ngày 08/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (sau đây gọi là Thông tư số 108/2021/TT-BTC) quy định: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA). b) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.” “Điều 3. Sử dụng các khoản thu 1. Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập (trừ BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực): Thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư phê duyệt riêng dự toán thu, chi chi[...]
Kính gửi Bộ Tài Chính – Tổng Cục Thuế , Theo nghị định Số: 15/2022/NĐ-CP ngày ngày 28 tháng 01 năm 2022 Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, trong sản phẩm khai khoáng thì trong phụ lục III mặt hàng khai khoán đất không dược giảm thuế 08103 Đất sét và cao lanh các loại 25.07 25.08 081031 0810310 Cao lanh và đất sét cao lanh khác đã hoặc chưa nung 2507.00.00 081032 0810320 Đất sét khác, andalusite, kyanite và silimanite, mullite; đất chịu lửa hay đất dinas Bao gồm các loại đất sét như: đất sét chịu lửa; Bentonit; Andalusite, kyanite và silimanite; Mullite và đất chịu lửa hay đất dinas… Không gồm đất sét trương nở 25.08. CHO TÔI HỎI : Đối với mặt hàng ĐẤT SAN LẤP CÔNG TRÌNH KHÔNG CÓ MÃ thì tính thuế GTGT 10% hay 8% , hiện nay có đơn vị xuất cho công ty chúng tôi thuế GTGT của mặt hàng đất san lấp công trình 10% có đơn vị xuất 8% ,tôi mong Bộ Tài Chính – Tổng Cục Thuế có câu trả lời cụ thể là 10% hay 8% , hướng dẫn chúng tôi điều chỉnh phần chênh lệch thuế của những hóa đơn đã xuất ngày 20/07/2022
– Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội: + Tại Khoản 1, Điều 1 quy định: “1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.” + Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 quy định: “2. Mức giảm thuế giá trị gia[...]
Kính gửi: Bộ Tài chính. Tôi tên Huỳnh Thanh Phước, hiện đang công tác tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Nhà Bè, Tp.HCM. Cơ quan Tôi đang tham mưu UBND Huyện Nhà Bè giao quyền tự chủ tài chính cho 2 đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (Ban Quản lý dự án và Ban Bồi thường GPMB). Trong quá trình tham mưu có phát sinh vướng mắc về mốc thời gian áp dụng cơ chế tự chủ của 2 Ban. Cụ thể, Phòng Tôi tham mưu UBND Huyện ban hành quyết định giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2022- 2026 cho 2 Ban với thời gian hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2022 (Quyết định ký vào tháng 7/2022), tuy nhiên có quan điểm cho rằng thời gian áp dụng phải là từ ngày ký ban hành quyết định. Phòng Tôi đang phân vân không biết phải áp dụng móc thời gian nào mới đúng theo quy định, kính mong Bộ Tài chính hướng dẫn. Tôi xin chân thành cám ơn!
1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 của Quốc hội. Cụ thể: “Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.” Ngoài ra, tại điểm a khoản 2 Điều 152 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định: Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp: a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý; 2. Về thời gian giao quyền tự chủ tài chính cho 2 đơn vị sự nghiệp công lập của UBND huyện Nhà Bè là Ban Quản lý dự án và Ban Bồi thường GPMB, đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập: Từ năm 2022, các đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này và các quy định sau: a) Đến ngày 31 tháng 3 năm 2022, đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4 thực hiện báo cáo cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt phương án tự chủ tài chính; b) Đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp. Theo đó, đề nghị[...]
