Thông tin Báo chí số 32 – Bộ Tài chính
Ngày 03 tháng 8 năm 2022 Bộ Tài cính ban hành Thông tin Báo chí số 32 về Một số vấn đề được dư luận xã hội, báo chí quan tâm liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính trong tháng 7/2022
Th8
Một số quy định mới về giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng
Chính phủ ban hành Nghị định số 49/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.
Th8
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/8
BOE cho biết lạm phát của Anh hiện tại ở khoảng 9,4% và có thể tăng lên hơn 13% vào quý IV/2022; VN-Index tăng phiên thứ tư liên tiếp với mức 4,39 điểm (+0,35%) lên mức 1.254,15 điểm...
Th8
Kính gửi Bộ Tài chính. Căn cứ vào điểm 6 Điều 7 của Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước có ghi: 6. Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất: Đối với các công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Tuy nhiên Theo nghị định 99/2021/NĐ- CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công có quy định về hiệu lực thi hành: Bãi bỏ các quy định: a) Về thành phần hồ sơ tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và quy định về mẫu tờ khai tại điểm a khoản 16 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. Vậy thì hồ sơ thanh toán các công trình từ 500 triệu trở lên áp dụng bảng XĐKLHT theo nghị định 11/2020/NĐ – CP hay pải áp dụng mẫu biểu theo nghị định 99/2021/NĐ – CP ? Rất mong sự phản hồi của bộ tài chính. Xin chân thành cảm ơn.
Tại Khoản 1, 2 Điều 55 (Hiệu lực thi hành) tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, theo đó quy định: 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. 2. Bãi bỏ các quy định: a) Về thành phần hồ sơ tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và quy định về mẫu tờ khai tại điểm a khoản 16 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. ……….. Do đó, đối với những hồ sơ thanh toán các công trình sửa chữa, bảo trì cải tạo có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên kể từ ngày từ 01/01/2022 áp dụng mẫu biểu theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Công ty chúng tôi thành lập năm 2020 có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính phân phối bán buôn và bán lẻ hàng hóa và thực hiện dịch vụ sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị do Công ty nhập khẩu và phân phối. Các sản phẩm của Công ty hiện là máy lọc nước và máy lọc không khí chịu thuế suất thuế Giá trị gia tăng (“GTGT”) 10%. Công ty kê khai và nộp thuế thuế Giá trị gia tăng (“GTGT”) theo phương pháp khấu trừ. Ngày 28 tháng 1 năm 2022 Chính phủ ban hành nghị định 15/2022/NĐ-CP Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, theo đó tại Điều 1 – Giảm thuế Giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. – Các sản phẩm của Coway Vina hoàn toàn được nhập khẩu và phân phối trong nước, mã HS của các sản phẩm chính khai ở khâu nhập khẩu như sau: Mã HS Tên hàng 39222000 Nắp bồn cầu thông minh 84212111 Máy lọc nước có chức năng làm nóng-lạnh 84213920 Máy lọc không khí – Ngoài ra Công ty còn cung cấp dịch vụ cho thuê hoạt động các sản phẩm trên, mã ngành kinh doanh chính như sau: Mã ngành Tên ngành 4799 Bán lẻ hình thức khác chưa phân vào đâu 7729 Cho thuê đồ dung cá nhân và gia đình khác Chi tiết: Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị gia dụng (CPC 8320) 7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hình khác không kèm người điều khiển Chi tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hình khác không kèm người điều khiển (CPC 8310) Kính đề nghị Bộ tài Chính hướng dẫn cụ thể mức thuế suất thuế GTGT theo nghị định 15/2022 cho hoạt động kinh doanh và hàng hóa của chúng tôi. Thực trạng việc hướng dẫn chưa rõ ràng dẫn tới việc hiểu của doanh nghiệp và cơ quan thuế, Hải quan từng khu vực chưa được thống nhất gây khó khăn cho công ty chúng tôi cụ thể như sau: Tuân thủ nghị định và xét thấy doanh nghiệp thỏa mãn điều kiện áp dụng mức thuế suất VAT 8% chúng tôi đã khai hải quan và nộp thuế ở khâu nhập khẩu cũng như khai đầu ra 8% từ tháng 2/2022. Việc này khi làm thủ tục hải quan bên Công ty tôi cũng đã trao đổi và tham khảo ý kiến với Hải quan bằng miệng. Tuy nhiên tới tháng 6/2022 Hải quan yêu cầu bên Công ty tôi sửa lại thuế suất của tất cả các tờ khai từ tháng 2 đã khai và nộp phạt cũng như nộp bổ sung thuế thiếu. Điều này gây khó khăn và thiệt hại lớn cho doanh nghiệp cả 2 đầu đầu ra và đầu vào do đầu ra chúng tôi cũng đã kê khai theo mức 8% kể từ tháng 2/2022. Vì vậy bằng câu hỏi này chúng tôi khẩn thiết kính đề nghị Bộ Tài Chính giúp đỡ tháo gỡ cho doanh nghiệp để tinh thần nghị định 15 được áp dụng đúng chủ đích ban đầu. Xin cảm ơn!
– Căn cứ Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội quy định như sau: “Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng. 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. … …” + Tại Điều 3 quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện: “1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02[...]
Xin được sự giúp đỡ của Quý Cơ Quan. Tối rất băn khoăn về vấn đề nộp tờ khai mẫu 05/GTGT về địa phương nơi có Công trình Xây Dựng, Xin Quý Bộ giải đáp. Vấn đề 1- Đối với các công trình không qua kho bạc nhà nước thì là chậm nhất là 10 ngày từ ngày nghiệm thu (Đối với Công trình xây dựng loại này tôi đã hiều). Vấn đề 2- CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC NSNN THANH TOÁN: Đối với các công trình thi công xây dựng ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư và được thanh toán qua kho bạc nhà nước thì thời điểm lập tờ khai thuế GTGT vãng lai mẫu 05/GTGT theo từng lần phát sinh về địa phương nơi có Công trình xây dựng là 10 ngày kể từ ngày được thanh toán (VD Công trình được chủ đầu tư nghiệm thu 05/05/2022 và được kho bạc nhà nước thanh toán 01/06/2022) Ghi chú: + Theo khoản 3 điều 44 Luật Quản lý Thuế quy định: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế). + Lập Luận: Đối với Công trình xây dựng khi nào được Kho Bạc nhà nước chấp thuận thanh toán thì mới phát sinh nghĩa vụ thuế. + Một số Chi cục thuế, chi cục thuế cũng hướng dẫn em như vậy ====> Kỳ phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế GTGT vãng lai mẫu 05/GTGT từng lần phát sinh là ngày 01/06/2022 và chậm nhất nhất 10 ngày kể từ ngày 01/06/2022 phải nộp tờ khai thuế GTGT tới địa phương nơi có Công trình xây dựng. Xin trân trọng cám ơn Quý Cơ Quan.
– Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội ngày 13/06/2019 quy định: + Tại Khoản 3 Điều 44 quy định: “ Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế … 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. …” + Tại khoản 1 Điều 45 quy định: "Điều 45. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế 1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. … 4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây: … b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh; …" – Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định như sau: + Tại khoản 2 Điều 11 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: “2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp: … c) Thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh xây dựng (bao gồm cả xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu, đường ống dẫn khí) tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính nhưng[...]
