TIN NỔI BẬT
Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.

Kính gửi Bộ tài chính. Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có trụ sở chính đóng tại Hà Nội và có công trình xây dựng tại thành phố Đà Nẵng. Tháng 1 năm 2022 khi thanh toán giá trị công trình, kho bạc nhà nước có thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh theo tỷ lệ 1% nhưng công ty chưa thực hiện khai thuế cho công trình xây dựng tại Đà Nẵng. Tháng 6 năm 2022, công ty thực hiện khai và nộp tờ khai thuế GTGT mẫu 05/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC cho công trình xây dựng tại thành phố Đà nẵng cho cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng. Doanh nghiệp hỏi: “như vậy, tháng 6/2022 đơn vị nộp trễ hạn hồ sơ khai thuế nêu trên có bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế không? Kính mong Bộ tài chính hỗ trợ đơn vị giải đáp thắc mắc. Xin chân thành cảm ơn.

Căn cứ quy định tại: Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; Điểm b khoản 1 Điều 141 và khoản 1 Điều 143 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội quy định về hành vi vi phạm thủ tục thuế và hành vi trốn thuế đối với việc nộp chậm hồ sơ khai thuế; Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 29/9/2021 hướng dẫn kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng. Theo đó, trường hợp công ty của bà là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính thì Công ty thực hiện khai thuế GTGT của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT. Trường hợp Công ty nộp tờ khai thuế mẫu 05/GTGT trễ hạn so với thời hạn quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 thì bị xử phạt vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. Cục Thuế TP. Đà Nẵng trả lời để độc giả Phạm Thị Anh Thư được biết. Trường hợp cần trao đổi thêm, đề nghị liên hệ trực tiếp với Cục Thuế (phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ) để được hướng dẫn hoặc tham khảo thêm thông tin về chính sách thuế tại trang thông tin điện tử của Cục Thuế TP. Đà Nẵng tại địa chỉ: https://danang.gdt.gov.vn./.

Kính gửi Bộ Tài chính! Tôi hiện là công chức ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế, sắp tới có kì thi nâng ngạch từ kiểm tra viên TC thuế lên kiểm tra viên thuế, bản thân tôi còn vướng mắc về tiêu chuẩn trình độ đào tạo để dự thi, Cụ thể: Căn cứ khoản 4 Điều 11 Thông tư 77/2019/TT-BTC quy định như sau: Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng ngạch KTV thuế a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế; c) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số; d) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương." Mặt khác: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng ngạch KTV thuế a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương." Như vậy, tính đến 31/07/2022 tiêu chuẩn về trình độ đào tạo để thi nâng ngạch từ kiểm tra viên TC thuế lên kiểm tra viên thuế có cần chứng chỉ bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế nữa không ạ?

Ngày 18/10/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 89/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Theo đó, Nghị định số 89/2021/NĐ-CP hiện chỉ quy định 03 chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức giữ các ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên và tương đương (chương trình chung cho cùng một nhóm các ngạch chuyên ngành, không phân biệt theo từng loại chuyên ngành như quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP trước đây). Trên cơ sở quy định tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 3/6/2022 quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ. Trong đó quy định tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với mỗi nhóm ngạch công chức chuyên ngành như sau: “Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương/ đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương/ đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương”. Tại khoản 4, Điều 26 Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 3/6/2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định: “Công chức, viên chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ có chứng chỉ hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì không phải tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước hoặc bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định tại Thông tư này”. Do đó, đối với các chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ (thực hiện theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP) được cấp trước ngày 30/6/2022 thì vẫn có giá trị sử dụng để công chức đăng ký dự[...]

Kính gửi Tổng cục thuế Căn cứ điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. 1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. Công ty chúng tôi có hoạt động tạm xuất tái nhập hàng hóa ra nước ngoài để sửa chữa, bảo hành. Khi nhận hàng sửa chữa hoặc bảo hành của khách, chúng tôi chỉ có phiếu giao nhận hàng bảo hành, có dấu treo của công ty chúng tôi và chữ ký của khách hàng mang hàng đến sửa chữa. Không có hóa đơn GTGT đầu vào cho loại bảo hành sửa chữa này. Mà theo nghị định 123 thì hàng xuất khẩu bắt buộc phải xuất hóa đơn GTGT. Vậy tôi xin hỏi trường hợp bảo hành và sửa chữa này chúng tôi có phải xuất hóa đơn GTGT không? Nếu có thì thuế suất gì? hóa đơn có để giá trị hàng hóa không? căn cứ giá trị hàng hóa như thế nào (vì là hàng cũ, hỏng cần sửa chữa).

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định. + Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “… 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. …” – Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: + Tại Điều 4 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: “1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này…” + Tại Điều 10 quy định nội dung của hóa đơn như sau: " … 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT. …  b) Thuế suất thuế GTGT: Thuế suất thuế GTGT thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế GTGT tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. c) Thành tiền chưa có thuế[...]

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Băng Tải Xuân Trường Mã số thuế: 0108533807 Địa chỉ: Số 43, ngõ 83 đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Đại diện theo phát luật: Vũ Đức Bộ Chức vụ: Giám đốc Người liên hệ: Đinh Thị Hoài Phương Chức vụ: Kế toán Số điện thoại: 0986448896 Email: Ketoantanmocthach@gmail.com Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh thương mại băng tải, con lăn công nghiệp, lưới sàng đá. Căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế, Công ty chúng tôi có mua bán Khung băng tài đồng bộ (Sản xuất trong nước) cho công ty Cổ phần Greefeed Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên. MST: 1100598642-012; Có địa chỉ tại: Đường A5, Khu công nghiệp Phố Nối A, xã Đình Dù, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản; Chi tiết: Sản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc và thức ăn thủy sản. Theo Công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 của Bộ Tài Chính về việc thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp 1. Các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: – Máy móc, thiết bị sản xuất thức ăn chan nuôi, silo chứa cám, hệ thống tải nguyên liệu và các phụ tùng thay thế là các máy, thiết bị (nghiến, trộn, máy ép viên, silo chứa, hệ thống băng tải) sử dụng chế biến thức ăn gia súc, gia cầm. Tuy nhiên, khi kinh doanh thương mại thông thường hàng hóa do Công ty chúng tôi cung cấp và phân phối là hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10% . +) Vậy với sản phẩm kinh doanh nêu trên thì Khung băng tải đồng bộ do Công ty chúng tôi kinh doanh là hàng hóa chịu thế suất GTGT là 10% hay Không chịu thuế ? Rất mong nhận được sự hướng dẫn và giải đáp từ Quý cơ quan. Trân trọng cảm ơn.

–  Tại khoản 1, Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế có qui định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “Điều 3 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13. 1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau: “3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”. …” – Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có quy định về đối tượng không chịu thuế: “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau: 1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau: … 1c. Tàu đánh bắt xa bờ; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy[...]

Tôi đang công tác tại KBNN cấp huyện không có tổ chức phòng. Theo công văn số 6063/KBNN-CNTT về việc nâng cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến KBNN của Kho bạc Nhà nước ngày 5/12/2018, tại phụ lục 01 hướng dẫn về quy trình nghiệp vụ đối với chi thường xuyên và chi đầu tư nguồn vốn trong nước: bước 1, GDV trên trang DVCTT tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hoàn thiện thông tin để phục vụ giao diện vào tabmis vầ thanh toán , thực hiện in phục hồi chứng từ , giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư ( nếu có ) và ký trên các bản in phục hồi. Vậy những hồ sơ đơn vị sử dung ngân sách có gửi kèm bảng kê nội dung thanh toán tạm ứng, hoặc mẫu 09 , hoặc hợp đồng, mẫu 08a,…( ngoài chứng từ, giấy đề nghị thanh toán vốn ) thì GDV có phải in phục hồi những loại này không ? Theo quy trình như trên thì không in và không lưu những hồ sơ kèm theo có gây khó khăn cho quá trình phục vụ tự kiểm tra sau này không ? Kính nhờ Bộ Tài Chính giải đáp thắc mắc trên giúp tôi , xin chân thành cảm ơn !

Tại mục 2 Phụ lục 01 kèm theo Công văn số 6063/KBNN-CNTT về việc nâng cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến KBNN ngày 05/12/2018 hướng dẫn: “Về quy định in phục hồi thực hiện điều chỉnh như sau: Chuyên viên kiểm soát chi (CV KSC) chỉ in chứng từ, giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (nếu có), không phải in phục hồi các hồ sơ đính kèm. Các hồ sơ còn lại sẽ thực hiện lư trữ điện tử trên DVCTT” Như vậy, Công văn số 6063/KBNN-CNTT đã hướng dẫn rõ các loại chứng từ, tài liệu phải in phục hồi, các tài liệu không in phục hồi sẽ lưu trữ điện tử trên hệ thống DVCTT. Việc lưu trữ tài liệu, hồ sơ trên hệ thống DVCTT tuân thủ theo pháp luật hiện hành về lưu trữ điện tử. Theo đó, khi có nhu cầu truy vết, kiểm tra lại các tài liệu, người dùng có thể tra cứu trên chương trình DVCTT. Chương trình DVCTT cung cấp tiện ích tra cứu hồ sơ, tài liệu đa chiều theo ngày, theo người lập, theo các trạng thái kiểm soát…

Kính gửi Bộ Tài Chính, tôi có câu hỏi, mong được Bộ và cơ quan ban ngành liên quan giải đáp. Theo như tôi đọc và hiểu, tại điều 14, nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20/1/2020 tuy không nói rõ nhưng mọi tài khoản của đơn vị khi đã mở tài khoản tại KBNN đều phải làm đối chiếu theo tháng (đối với tài khoản tiền gửi) và theo quý (đối với tài khoản dự toán). Hiện tại địa phương tôi đang công tác, (tại huyện), bên kho bạc có yêu cầu bên phòng tài chính huyện làm đối chiếu hàng quý, tài khoản chi chuyển giao, bổ sung ngân sách từ tỉnh cấp về cho huyện: 9622.2.xxxxxxx (xxxxxxx là mã tổ chức ns cấp huyện), theo mẫu 20a (tên là Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước) và 20c (tên là Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước), lý do là vì phòng đã thay mặt huyện, ký mở tài khoản 9622.2.xxxxxxx để đi rút kinh phí chi chuyển giao do tỉnh cấp về, lúc này, huyện là đơn vị sử dụng ngân sách chi chuyển giao. tuy nhiên phòng tài chính không đồng ý thực hiện vì cho rằng mẫu biểu 20a-20f là cho đơn vị sử dụng ngân sách, còn phòng tài chính là đơn vị đi cấp ngân sách về, và trước giờ phòng không phải làm và nhiều kho bạc huyện khác không bắt đơn vị đối chiếu tài khoản 9622 này. vì vậy tôi muốn xin được Bộ và cơ quan ban ngành liên quan giải đáp vấn đề: Kho bạc yêu cầu phòng tài chính đối chiếu tài khoản chi chuyển giao 9622.2.xxxxxxx, và hướng dẫn đơn vị sử dụng mẫu 20a-20c của NĐ 11/2020NĐ-CP là đúng không ạ. Xin chân thành cảm ơn

Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/03/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước quy định: – Tại tiết a Khoản 2 Điều 4 quy định:   “Tài khoản dự toán được mở cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí của ngân sách nhà nước (NSNN), các tổ chức ngân sách theo hình thức cấp bằng dự toán gồm: tài khoản dự toán chi thường xuyên, dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản, dự toán chi đầu tư phát triển khác, dự toán chi kinh phí uỷ quyền, dự toán chi chuyển giao, dự toán chi bằng lệnh chi tiền,…”. – Tại tiết b Khoản 2 Điều 11 quy định: “2. Đối chiếu số liệu dự toán cấp 4, tạm ứng và thanh toán tạm ứng a) Việc đối chiếu số liệu dự toán cấp 4, thực chi, tạm ứng và thanh toán tạm ứng: được thực hiện định kỳ (quý, năm, trừ quý 4 không cần thực hiện đối chiếu). b) Định kỳ, chậm nhất ngày 10 tháng của quý sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo quý), ngày 10/02 năm sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo năm), đơn vị gửi KBNN Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 01a-SDKP/DVDT  ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 02a-SDKP/ĐVDT ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, đơn vị có thể gửi nhiều hơn 02 bản trong trường hợp có nhu cầu). Sau khi kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số liệu (xác nhận khớp đúng hoặc ghi số liệu tại KBNN đối với trường hợp số liệu tại KBNN và số của đơn vị có sự chênh lệch), KBNN ký xác nhận, đóng dấu “KẾ TOÁN”, 01 bản Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN và 01 bản Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN lưu tại KBNN và gửi đơn vị số bản còn lại.”. (Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN – Ký hiệu 01a-SDKP/DVDT  là[...]