TIN NỔI BẬT
Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.

Kính gửi Bộ Tài Chính Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 “Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc Hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội. Công ty chúng tôi có dịch vụ cho thuê kho bãi để lưu trữ hàng hóa. Có khách hàng chúng tôi ký hợp đồng dài hạn và thanh toán 01 năm 1 lần từ 01/06/2022 đến 31/05/2023. Cho tôi hỏi, căn cứ hợp đồng giữa hai bên ngày 08/06/2022 chúng tôi xuất hóa đơn với nội dung: “Cước thuê bãi để lưu trữ hàng hóa từ ngày 01/06/2022 đến ngày 31/05/2023 với thuế suất thuế GTGT là 8% là đúng hay chúng tôi phải xuất 01 hóa đơn với nội dung: “Cước thuê bãi để lưu trữ hàng hóa từ ngày 01/06/2022 đến ngày 31/12/2022 với thuế suất thuế GTGT là 8% và 01 hóa đơn nữa với nội dung: “Cước thuê bãi để lưu trữ hàng hóa từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/05/2023 với thuế suất thuế GTGT là 10%? Rất mong nhận được sự hỗ trợ cụ thể của Bộ. Trân trọng cảm ơn!

Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển Kinh tế – Xã hội. – Tại Điều 1 quy định giảm thuế giá trị gia tăng: “1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóachất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. … 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. … 4. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng. 7. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.” – Tại khoản 1 Điều 3 quy định hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện: “1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022[...]

Kính gửi Bộ tài chính, Đơn vị tôi là Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005, được UBND tỉnh giao nhiệm vụ là chủ đầu tư kiêm điều hành dự án một số dự án XDCB. Mỗi dự án Sở đều có thành lập một BQLDA (sử dụng con dấu của Sở, gồm các công chức làm kiêm nhiệm) để quản lý dự án.Trước đây, Sở có phát sinh nguồn thu từ chi phí quản lý dự án các công trình và thực hiện thu chi QLDA theo Thông tư 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 và Thông tư 06/2019/TT-BTC ngày 28/1/2019. Đến nay, Thông tư 108/2021/TT-BTC ngày 8/12/2021 quy định về quản lý, sử dụng các nguồn thu hoạt động tư vấn, QLDA của chủ đầu tư, ban QLDA sử dụng vốn đầu tư công có hiệu lực từ ngày 24/01/2022, bãi bỏ Thông tư 72/2017/TT_BTC ngày 17/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tại Điều 3 Thông tư quy định: Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập thì thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. Như vậy, với trường hợp Đơn vị tôi, thì có được chi phụ cấp kiêm nhiệm hoặc tiền làm thêm giờ cho các thành viên BQLDA không? Đơn vị tôi có được xây dựng quy chế chi tiêu và quy định mức chi hỗ trợ % cho các công chức kiêm nhiêm được không ạ? Mong Bộ Tài chính sớm trả lời, để Đơn vị thực hiện. Trân trọng!

1. Về việc tổ chức quản lý dự án và thành lập BQLDA của Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Đà Nẵng. Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Theo đó, các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng được áp dụng là: BQLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, BQLDA đầu tư xây dựng khu vực, Ban quản lý đầu tư xây dựng một dự án, Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án, Thuê tư vấn quản lý dự án.  Do vậy, về việc tổ chức quản lý dự án và BQLDA của Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Đà Nẵng đề nghị độc giả có văn bản gửi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn thực hiện theo quy định. 2. Về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công: Ngày 08/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (sau đây gọi là Thông tư số 108/2021/TT-BTC) quy định:  “Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA). b) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.”           “Điều 3. Sử dụng các khoản thu 1. Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập (trừ BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực): Thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư phê duyệt riêng dự toán thu, chi chi[...]

Kính gửi Bộ Tài chính. Công ty chúng tôi hoạt động tại địa bàn thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam, cơ quan quản lý: Chi cục Thuế khu vực Điện Bàn – Duy xuyên. Ngày 30/4/2022 công ty đã nộp hồ sơ khai thuế Tờ khai thuế GTGT kỳ quý I/2022 về cơ quan thuế Duy Xuyên – Chi cục Thuế khu vực Điện Bàn – Duy Xuyên, tại thời điểm này công ty khai thuế đúng thời hạn. Cơ quan thuế đã trả thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế ngày 30/4/2022 và thông báo không chấp nhận hồ sơ khai thuế ngày 06/5/2022, lý do: Người nộp thuế không thuộc cơ quan thuế quản lý. Đến ngày 07/5/2022 công ty mới phát hiện nộp nhầm cơ quan thuế và đã nộp lại hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế Thị xã Điện Bàn – Chi cục thuế khu vực Điện Bàn – Duy Xuyên, do đó công ty nộp trễ hồ sơ khai thuế tại Thị xã Điện Bàn – Chi cục Thuế khu vực Điện Bàn – Duy Xuyên. Theo Khoản 1, Điều 45, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau: " Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp." do đó ngày 30/4/2022 công ty đã nộp hồ sơ khai thuế về đúng cơ quan quản lý trực tiếp là Chi cục Thuế khu vực Điện Bàn Duy Xuyên. Theo quy định tại Điểm b, khoản 1, Điều 16 Thông tư 19/2021/TT-BTC về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế quy định: “…b) Chậm nhất 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này” công ty nhận được thông báo không chấp nhận hồ sơ khai thuế vào ngày 06/5/2022 là trễ so với quy định trên do dẫn đến việc nộp lại hồ sơ khai thuế trễ thời hạn. Công ty muốn hỏi, trong trường hợp này công ty có bị xử phạt vi phạm hành chính do chậm nộp hồ sơ khai thuế không?

Tại Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế quy định: “ Điều 8. Cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế 1.      Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử:   … b.1)  Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử b.2)  Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này). b.3) Đối với các hồ sơ không thuộc quy định tại điểm b.1, b.2 nêu trên: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này). b.4) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử nêu tại khoản này là căn cứ để cơ quan thuế xác định thời gian nộp hồ sơ thuế; tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế hoặc tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định tại Thông tư này”. Đối chiếu các quy định nêu trên với nội dung Mã câu hỏi: 200722-7 hỏi đáp về chính sách thuế qua cổng thông tin điện tử  – Bộ Tài chính, thì trường hợp của độc giả đã nêu, nếu hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thuộc lỗi của NNT thì sẽ bị chế tài theo quy định tại Luật Quản lý thuế hiện[...]

Kính gửi Bộ tài chính! Đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị nhóm 1) theo nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021. Tôi đang có một thắc mắc về nội dung sau xin bộ tài chính giải đáp giúp: theo nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 “Mục 4. TỰ CHỦ VỀ GIAO DỊCH TÀI CHÍNH VÀ LIÊN DOANH, LIÊN KẾT Điều 23. Mở tài khoản giao dịch 1. Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, dịch vụ. 2. Đơn vị nhóm 3 và nhóm 4 mở tài khoản chuyên thu tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ y tế dự phòng, học phí theo mức giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; định kỳ nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý theo quy định. 3. Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, gồm: kinh phí ngân sách nhà nước cấp, các khoản thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí và các khoản khác của ngân sách nhà nước (nếu có) đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để quản lý. 4. Các Quỹ được trích lập theo quy định tại Nghị định này được gửi tiền tại ngân hàng thương mại để quản lý.” Như vậy thì đơn vị tôi có được mở tài khoản tại ngân hang thương mại và thực hiện các giao dịch tài chính (bao gồm gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ nguồn thu sự nghiệp) và thanh toán các chi phí của đơn vị tại ngân hang mà không cần phải qua kho bạc nhà nước kiểm soát chi hay không?

– Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định nguồn tài chính của đơn vị (tại Điều 11, Điều 15 và Điều 19), như sau: “1. Nguồn ngân sách nhà nước… 2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp…3. Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 4. Nguồn vốn vay; vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. 5. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).”. – Điều 23 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định: “1. Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, dịch vụ. 2. Đơn vị nhóm 3 và nhóm 4 mở tài khoản chuyên thu tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ y tế dự phòng, học phí theo mức giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; định kỳ nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý theo quy định. 3. Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, gồm: kinh phí ngân sách nhà nước cấp, các khoản thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí và các khoản khác của ngân sách nhà nước (nếu có) đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để quản lý. 4. Các Quỹ được trích lập theo quy định tại Nghị định này được gửi tiền tại ngân hàng thương mại để quản lý.”. Theo đó, căn cứ quy định Nghị định số 60/2021/NĐ-CP nêu trên: Đơn vị sự nghiệp được sử dụng nguồn tài chính của đơn vị quy định tại Điều 11, Điều 15 và Điều 19 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (tùy theo đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm nào trong 04 nhóm quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP) và được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Các Quỹ được trích lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được gửi tiền tại ngân hàng thương mại để quản lý và sử dụng theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. 

Kính gởi Bộ Tài chính! Hiện tôi có vướng mắc về việc thu tiền thuê đất phát sinh từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập như sau: – Căn cứ khoản 2, Điều 42 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. “Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. 2. Trường hợp sử dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thì phải nộp tiền thuê đất tương ứng với thời gian sử dụng, tỷ lệ diện tích nhà, công trình sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ thời điểm có quyết định sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh hoặc kể từ thời điểm ký hợp đồng cho thuê, hợp đồng liên doanh, liên kết”. – Căn cứ Điểm 7a, Khoản 3, Điều 3. Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 3. Sửa đổi khoản 5, khoản 6 và bổ sung khoản 6a, khoản 7a, khoản 8a vào Điều 12 như sau: 7a. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất, một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà, công trình xây dựng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì phải nộp tiền thuê đất như sau: a) Trường hợp sử dụng toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, tài sản gắn liền với đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết thì tiền thuê đất được xác định như đối với trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất sản xuất kinh doanh. b) Trường hợp sử dụng một phần diện tích đất hoặc tài sản gắn liền với đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất hoặc diện tích nhà, công trình xây dựng (sàn sử dụng) sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết. c) ……..”. Căn cứ các quy định trên thì đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải nộp tiền thuê đất. Như vậy trình tự thủ tục để thực hiện kê khai và nộp khoản tiền thuê đất này được thực hiện cụ thuể như thế nào? và các cơ quan nào quản lý thu đối với khoản thu này. Rất mong Bộ Tài chính có ý kiến phản hồi để hướng dẫn đơn vị thực hiện đảm bảo đúng quy định. Trân trọng !

Tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng vụ hàng không …3. Cơ quan thuế: a) Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này. b) Xác định đơn giá thuê đất, số tiền thuê đất và thông báo cho Cảng vụ hàng không tổ chức thực hiện thu tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong khu vực cảng hàng không, sân bay. c) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.” Bộ Tài chính cung cấp thông tin quy định của pháp luật để độc giả được biết và liên hệ với cơ quan chức năng của địa phương có liên quan để thực hiện  theo quy định.

Kính gửi Bộ Tài chính! Xin BTC hướng dẫn nội dung sau: (1) Tại mã số 50 (thứ tự VII) biểu mẫu B02/BCTC-TH kèm theo TT 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 phản ánh thặng dư/thâm hụt trong năm có bằng TK 421 và có bằng thặng dư/thâm hụt lũy kế (năm ngoái không có thặng dư chuyển sang) chỉ tiêu tăng, giảm tại bảng "15. Bảng biến động của nguồn vốn" mục III tại biểu mẫu B04/BCTC-TH kèm theo TT 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 không ạ?. (2) Tài sản mua từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động hành chính khi đó trong chi phí hoạt động (mã số 6 tại biểu B02/BCTC-TH) sẽ bằng chi phí trong năm + hao mòn, danh thu từ NSNN cấp (mã số 2 tại biểu B02/BCTC-TH) là doanh thu trong năm (không bao gồm hao mòn) = chi phí trong năm. Khi đó thặng dư/thâm hụt (mã số 9 tại biểu B02/BCTC-TH) sẽ âm = số hao mòn. Như vậy đơn vị đã hạch toán đủ và đúng chưa ạ? Xin chân thành cảm ơn và sớm nhận được câu trả lời./.

Nội dung thư độc giả hỏi liên quan đến chỉ tiêu trên các mẫu biểu báo cáo tài chính tổng hợp theo Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính (BCTC) tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên. Về vấn đề này Cục Quản lý, giám sát Kế toán, Kiểm toán – Bộ Tài chính có ý kiến như sau: 1. Các nội dung hỏi của độc giả là về chỉ tiêu trên mẫu biểu báo cáo tài chính tổng hợp, tuy nhiên lại đề cập đến số liệu trên tài khoản kế toán (TK 421) và hạch toán doanh thu, chi phí tại các đơn vị. Theo quy định tại Thông tư 99/2018/TT-BTC, việc lập BCTC của đơn vị cấp trên thực hiện trên cơ sở tổng hợp số liệu báo cáo của các đơn vị cấp dưới; theo đó việc mở tài khoản kế toán và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ không thực hiện tại đơn vị cấp trên mà thực hiện ở đơn vị kế toán cơ sở cấp dưới theo chế độ kế toán đơn vị áp dụng (như Thông tư 107/2017/TT-BTC). Đề nghị độc giả lưu ý, tránh nhầm lẫn giữa các quy định hiện hành. 2. Đối với các nội dung liên quan đến câu hỏi của độc giả: a. Về việc so sánh các chỉ tiêu tại các mẫu biểu BCTC tổng hợp theo Thông tư số 99/2018/TT-BTC, đề nghị độc giả lưu ý các chỉ tiêu “thặng dư/thâm hụt trong năm” (thuộc Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp); “thặng dư/thâm hụt lũy kế” (thuộc Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp); “tăng, giảm thặng dư/thâm hụt lũy kế” (thuyết minh về Biến động của nguồn vốn) mặc dù đều liên quan đến thặng dư/thâm hụt của đơn vị nhưng căn cứ lấy số liệu và nội dung phản ánh khác nhau. Ví dụ số liệu “thặng dư/thâm hụt trong năm”  tổng hợp từ các hoạt động của đơn vị trên cơ sở chênh lệch doanh thu – chi phí; số liệu “tăng, giảm thặng dư/thâm hụt” căn cứ biến động của thặng dư/thâm hụt lũy kế trong năm (có thể phát sinh từ xác định thặng dư/thâm hụt trong năm, phân phối thặng dư theo quy định, kết chuyển nguồn cải[...]