Kính thưa Bộ Tài chính. Tôi là kế toán tại đơn vị Hành chính sự nghiệp. Tôi có vấn đề cần hỏi như sau: 1. Thực hiện theo TT 107/2017/TT-BTC, BCTC cuối năm trong đó có Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo PP gián tiếp, tại Mã số 02 – KH TSCĐ trong năm, theo TT hướng dẫn thì số liệu chỉ tiêu này được lấy căn cứ phát sinh chi tiết bên Có TK 214 – KH và HM lũy kế TSCĐ (số KH TSCĐ), cho tôi hỏi là lấy số KH đưa vào hay là số HM, vì đơn vị sự nghiệp chỉ có HM ko có KH, mà TT thì ghi là Có TK 214 – KH và HM lũy kế TSCĐ mà lại mở ngoặc thêm là (số KH TSCĐ). Tôi đã tham khảo trên diễn đàn của Misa và một số diên đàn khác thì được hướng dẫn là không đưa vào, còn Chuyên quản của ngành tôi thì bảo phải đưa chỉ tiêu này nào 2. Mã số 08 – Thu khác từ hoạt động chính, mã số 09 – Chi khác từ hoạt động chính được lấy như thế nào, vì theo TT hướng dẫn là Căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ KT TK 431 và các TK có liên quan. Tôi ko hiểu lấy số liệu từ đâu, là phát sinh nợ, PS Có hay là số dư cuối năm… 3. Mã số 23 – Tiền chi XDCB, mua tài sản cố định: có phải là lấy PS Có của TK 111, 112 đối ứng với TK 211, 241 hay ko. Thực sự đọc theo TT 107/2017/TT-BTC tôi vẫn còn mơ hồ lắm, cũng đã tham khảo nhiều đơn vị nhưng mỗi đơn vị làm mỗi cách khác nhau, ko giống nhau nên tôi ko biết là mình làm đã đúng chưa và sai ở chỗ nào. Tôi rất mong nhận được hướng dẫn của Bộ Tài chính. Xin cảm ơn ạ.
Nội dung thư độc giả hỏi về các chỉ tiêu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về vấn đề này Cục Quản lý giám sát Kế toán, Kiểm toán- Bộ Tài chính có ý kiến như sau: Theo quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, tại Phụ lục số 04, phần hướng dẫn lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mục đích của việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định nguồn tiền vào, các khoản mục chi ra bằng tiền trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo, nhằm cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị”. Đồng thời tại điểm 2.9, Phụ lục này quy định “Đơn vị phải mở sổ theo dõi các luồng tiền trong quá trình giao dịch để có số liệu tổng hợp báo cáo, đơn vị phải căn cứ vào bản chất của các giao dịch để trình bày các luồng tiền trên báo cáo phù hợp với đặc điểm và mô hình hoạt động của mình”. Việc lập số liệu các chỉ tiêu đều đã được hướng dẫn cụ thể tại phụ lục này, theo đó: 1. Đối với chỉ tiêu Khấu hao TSCĐ trong năm (mã số 02) “Khấu hao TSCĐ trong năm (mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh số tiền khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động trong năm”, theo đó đơn vị không có phát sinh số khấu hao TSCĐ thì chỉ tiêu này không có số liệu. 2. Đối với chỉ tiêu “Thu khác từ hoạt động chính- Mã số 08” và “Chi khác từ hoạt động chính- Mã số 08”: + Thu khác từ hoạt động chính- Mã số 08: “Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền thu khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính chưa được phản ánh vào các chỉ tiêu trên, như: Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài tài trợ, hỗ trợ, thưởng ghi tăng quỹ của đơn vị; Các khoản ghi tăng quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp bằng tiền; Lãi tiền[...]
Kính gửi: Bộ Tài Chính Hiện nay, theo Điểm d Khoản 1 Điều 8 tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 về quy định hóa đơn, chứng từ thì "Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài" thuộc trường hợp xuất hóa đơn giá trị gia tăng (thuế suất 0%, tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ). Tôi đã tham khảo: Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Điều 43 Luật Ngoại Thương, Điều 30 Luật Thương mại 2005 thì trường hợp thương mại quốc tế "chuyển khẩu hàng hóa không qua cửa khẩu Việt Nam" (Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam) không phải là xuất khẩu "ra nước ngoài" như nêu tại Điểm d Khoản 1 Điều 8 tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP mà là một trường hợp để áp dụng thuế suất 0% Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (Hồ sơ tài liệu, chứng từ thanh toán quốc tế mua hàng và bán hàng ngoài lãnh thổ Việt Nam đầy đủ, hàng mua từ nước ngoài giao cho nước ngoài không phải là "ra nước ngoài"). Vậy, xin Quý Bộ cho tôi hỏi: Trường hợp thương mại quốc tế "chuyển khẩu hàng hóa không qua cửa khẩu Việt Nam" có phải xuất hóa đơn GTGT (áp dụng với tổ chức là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)? (Tôi đã tham khảo công văn 59455/CT-TTHT ngày 27/8/2018 của Cục Thuế Hà Nội, tuy nhiên công văn đang áp dụng Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về loại và hình thức hóa đơn)
– Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ : “Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: a)Bán hàng hoá, cung cấpdịch vụ trong nội địa; b) Hoạt động vận tải quốc tế; c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: – Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong nội địa; – Hoạt động vận tải quốc tế; – Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; – Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. – Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT: “Điều 9: Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất[...]
Tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; trong đó quy định chi giải khát giữa giờ như sau: “Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu”. – Điều 13 Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị như sau: “1. Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 2. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiên cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Thông tư này (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán”. Như vậy thì cho tôi hỏi chi bằng tiền mặt có ký nhận cũng là chứng từ hợp pháp tại sao ko thanh toán được.
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; quy định: Điều 12. Mức chi tổ chức hội nghị trong đó quy định cụ thể các khoản chi tổ chức hội nghị (Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị; các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị; chi giải khát giữa giờ; chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp; Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp; Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp). Điều 13. Hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị 1. Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 2. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Thông tư này (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán. Điều 14. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện: 3. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp. Như vậy, căn cứ quy định cụ thể về chi hội nghị tại địa phương của Hội đồng nhân dân tỉnh, căn cứ hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 40/2017/TT-BTC, đề nghị Quý độc giả thực hiện thanh toán các nội dung chi hội nghị theo đúng chế độ, định[...]
Kính gửi: Bộ Tài chính, Tôi có câu hỏi sau liên quan đến Thông tư số 48/2019/TT-BTC. Đơn vị (công ty cổ phần) tôi có trường hợp nhân viên gian lận trong công tác và bị đơn vị khởi kiện ra Tòa án. Tòa án đã có phán quyết yêu cầu phạt tù với nhân viên (hiện vẫn đang thi hành án) và yêu cầu nhân viên bồi thường. Do nhân viên này đang bị giam giữ, không có nguồn gì để trả tiền bồi thường, đơn vị tôi xác định đây là khoản phải thu khó đòi. Tuy nhiên, do là phải thu từ nhân viên cũ theo QĐ của Tòa án nên không có các chứng từ gốc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 48 như: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ. Vậy chúng tôi có phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi với trường hợp này không? Trường hợp không trích lập thì số tiền tổn thất do không thu được bồi thường (khi có quyết định đình chỉ thi hành án) có được ghi nhận vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Trân trọng cảm ơn.
1. Tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 và điểm c Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp quy định: “Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng 1. Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm…” “Điều 6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi 1. Đối tượng lập dự phòng là các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn, đồng thời đảm bảo điều kiện sau: a) Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả, bao gồm: – Một trong số các chứng từ gốc sau: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ; – Bản thanh lý hợp đồng (nếu có); – Đối chiếu công nợ; trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát); – Bảng kê công nợ; – Các chứng từ khác có liên quan (nếu có). b) Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: – Nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không[...]
Kính gửi Bộ Tài Chính, tôi đang công tác tại BQL các dự án ĐT-XD huyện.Tôi có câu hỏi mong quý Bộ giải đáp thắc mắc giúp tôi : Đơn vị tôi hiện nay thực hiện theo thông tư Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Bộ Tài Chính Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trước kia khi thực hiện theo thông tư Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 ; Thông tư số 06/2019/TT-BTC 28/01/2019 : Sửa đổi bổ sung điều 20; bổ sung khoản 6 như sau: “ “6. Tạm trích Quỹ để chi: a) Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi: Căn cứ dự toán thu, chi của năm, BQLDA tạm tính chi khen thưởng và các hoạt động phúc lợi tập thể trong năm được thực hiện theo điều kiện cụ thể của từng chủ đầu tư, BQLDA và Quy chế chi tiêu nội bộ. Mức tạm tính không quá 2 tháng tiền lương, tiền công bình quân theo bảng tính lương dự toán trong năm. b) Đối với Quỹ bổ sung thu nhập: Căn cứ dự toán thu, chi của năm; kết quả hoạt động tài chính quý trước (đối với quý đầu tiên của năm kế hoạch, BQLDA căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính quý IV năm trước liền kề), nhằm động viên kịp thời người lao động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, BQLDA tự xác định chênh lệch nguồn thu được sử dụng, chi thường xuyên, thực hiện tạm trích Quỹ bổ sung thu nhập hàng quý (tối đa không vượt quá 70% số chênh lệch nguồn thu được sử dụng lớn hơn chi thường xuyên BQLDA xác định được theo quý) để tạm chi thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định hiện hành và quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.” Khi thực hiện theo Căn cứ Thông tư số 108/2021/TT-BTC 08/12/2021 thì phần trích lập quỹ không có hướng dẫn mà thực hiện theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP 21/6/2021; Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP 21/6/2021 thì đối với nhóm 1 và nhóm 2 theo Điều 14. Phân phối kết quả tài chính trong năm 1. Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên giao tự chủ (nếu có), đơn vị sự nghiệp công được sử dụng theo thứ tự như sau: a) Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Trích tối thiểu 25%; b) Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập áp dụng trong trường hợp đơn vị chi tiền lương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này: Đơn vị nhóm 1 được tự quyết định mức trích (không khống chế mức trích); đơn vị nhóm 2 trích tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định. Trường hợp đơn vị chi tiền lương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này thì không trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; c) Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Tổng hai quỹ tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị; d) Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đ) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Nhưng trong Nghị định 60/2021/NĐ-CP không có hướng dẫn đơn vị nhóm 1 và nhóm 2 được tạm trích quỹ để chi thu nhập tăng thêm 3 tháng hoặc 6 tháng Vậy xin hỏi Quý Bộ khi đơn vị thực hiện theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP thì đơn vị tôi có được tạm trích quỹ hàng quý 3 tháng hoặc 6 tháng để tạm chi thu nhập tăng thêm cho người lao động được không hay đến khi kết thúc năm tài chính đơn vị tôi mới được trích lập các quỹ theo quy định. Kính mong quý Bộ sớm giải đáp thắc mắc để đơn vị tôi có cơ sở thực hiện. Tôi chân thành cảm ơn Quý Bộ!
1. Điều 14 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định 60/2021/NĐ-CP) quy định: “Điều 14. Phân phối kết quả tài chính trong năm: 1. Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên giao tự chủ (nếu có), đơn vị sự nghiệp công được sử dụng theo thứ tự như sau: a) Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Trích tối thiểu 25%; b) Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập áp dụng trong trường hợp đơn vị chi tiền lương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này: Đơn vị nhóm 1 được tự quyết định mức trích (không khống chế mức trích); đơn vị nhóm 2 trích tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định. Trường hợp đơn vị chi tiền lương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này thì không trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; c) Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Tổng hai quỹ tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị; d) Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đ) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. 2. Sử dụng các Quỹ a) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; mua bản quyền tác phẩm, chương trình; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước[...]
Kính gửi: Tổng Cục Thuế: Tôi làm việc tại Ban quản lý chợ Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, là đơn vị sự nghiệp tự chủ tự đảm bảo chi thường xuyên. Đơn vị tôi đang sử dụng 02 loại hóa đơn đặt in theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP đó là: Hóa đơn bán hàng để thu tiền cho thuê diện tích bán hàng và hóa đơn khác (tem, vé có mệnh giá) để thu các loại hình dịch vụ như dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ bến bãi… Tôi xin hỏi Tổng Cục Thuế:
1. Theo NĐ 123/2020/NĐ-CP thì từ ngày 01/07/2022 bắt buộc chuyển đổi hóa đơn bán hàng đặt in sang hóa đơn điện tử, còn hóa đơn loại tem, vé có mệnh giá bắt buộc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử không? Nếu chuyển đổi thì đề nghị cơ quan Thuế hướng dẫn phương thức chuyển đổi đối với tem, vé để thuận lợi trong triển khai thực hiện (vì không thể bắt khách hàng gửi xe chờ in một hóa đơn điện tử giá trị 2.000đ).
2. Đơn vị tôi thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế được không? (đơn vị tôi luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế)
Về vấn đề này, Chi cục Thuế khu vực Đông Hà – Cam Lộ trả lời như sau: – Tại khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 quy định: “Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử 1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. …” – Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 quy định: “Điều 91. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này. 2. Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. …” – Tại điểm[...]
