TIN NỔI BẬT
Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.

Kính gửi Bộ Tài chính Căn cứ Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 (Thông tư 107/2017/TT-BTC ) của Bộ Tài chính, Phụ lục số 02 Thông tư 107/2017/TT-BTC có quy định và hướng dẫn hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu của tài khoản 421 “Thặng dư (thâm hụt) lũy kế” (Phụ lục số 02) và tài khoản 421 có 04 tiết khoản: – 4211: Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động hành chính, sự nghiệp; – 4212: Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động SXKD, dịch vụ; – 4213: Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động tài chính – 4214: Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động khác Để giúp địa phương hiểu đúng và hạn chế các sai sót về nghiệp vụ kế toán. Kính trình Bộ Tài chính xem xét hướng dẫn giúp địa phương với nội dung sau:

1. Như vậy Các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) có đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê nhà giữ xe và căng tin để phục vụ học sinh, sinh viên trong trường học, liên kết đào tạo( Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Luật Quản lý sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017). Do đó phần thặng dư từ hoạt động cho thuê, liên kết đào tạo (sau khi đơn vị đã thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước, trích khấu hao và các chi phí hợp lý có liên quan) thì đơn vị được bổ sung và trích lập các quỹ theo các quy định hiện hành. Như vậy, phần thặng dư từ hoạt động cho thuê, liên kết đào tạo (sau khi đơn vị đã thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước, trích khấu hao và các chi phí hợp lý có liên quan được xem là khoản thu nào của ĐVSNCL? Sử dụng tài khoản nào để phản ảnh thặng dư (thâm hụt)?

2. Trường hợp hạch toán việc trích lập các quỹ phúc lợi, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đưa vào tài khoản 642 (sau khi thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước, trích khấu hao) và đã hạch toán: Nợ TK 642/ Có TK 431 (các quỹ) thì có đúng không?

3. Phần C có nội dung: Nguồn hoạt động khác được để lại ( biểu B01/BCQT ) được ban hành tại Thông tư 107/2017/TT-BTC là bao gồm những nguồn nào? Trân trọng./.

Nội dung thư độc giả hỏi về thặng dư từ hoạt động cho thuê, liên kết đào tạo và việc hạch toán trích lập quỹ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về vấn đề này Cục Quản lý giám sát Kế toán, Kiểm toán- Bộ Tài chính có ý kiến như sau: 1. Về câu hỏi “Thặng dư từ hoạt động cho thuê, liên kết đào tạo được xem là khoản thu nào của đơn vị sự nghiệp công và sử dụng tài khoản nào để phản ánh thặng dư (thâm hụt)”: Theo quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, tại Phụ lục số 02, nguyên tắc hạch toán tài khoản 421 “Thặng dư (thâm hụt) lũy kế”: Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số chênh lệch thu, chi của các hoạt động hay còn gọi là thặng dư (thâm hụt) lũy kế của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính…Theo đó thặng dư là khoản chênh lệch thu lớn hơn chi, không phải là khoản thu của đơn vị sự nghiệp công. Đơn vị sử dụng tài khoản 421 “Thặng dư (thâm hụt) lũy kế” để phản ánh thặng dư (thâm hụt). 2. Về hạch toán trích lập quỹ từ TK 642  Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC không hướng dẫn trích lập quỹ từ TK 642 “Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ”. Tại Phụ lục số 02, phần hướng dẫn hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu của TK 421 “Thặng dư (thâm hụt) lũy kế” và TK 431 “các quỹ” đã hướng dẫn cụ thể các bút toán hạch toán trích lập quỹ. 3. Nguồn hoạt động khác được để lại trên Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (mẫu B01/BCQT) Theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư 107/2017/TT-BTC “Trường hợp đơn vị hành chính, sự nghiệp có phát sinh các khoản thu,chi từ nguồn khác, nếu có quy định phải quyết toán như nguồn ngân sách nhà nước cấp với cơ quan có thẩm quyền thì phải lập báo cáo quyết toán đối với các[...]

Xin chào Quý Bộ! Hiện tại Công ty chúng tôi đang thực hiện dự án PPP nhưng đang vương mắc nội dung như sau: Công ty chúng tôi là Doanh nghiệp Dự án được giao thực hiện dự án PPP. Ví dụ Tổng mức dự án là: 1.000 tỷ đồng. Vốn BOT là: 500 tỷ đồng. Vốn VGF là: 500 tỷ đồng. Giá trị nghiệm thu đợt này là: 100 tỷ đồng (tương ứng phần Vốn BOT là 50 tỷ và phần vốn VGF là 50 tỷ). Đơn vị thi công đã xuất Hóa đơn cho Chúng tôi là 100 tỷ. Tôi xin hỏi là:

1. Công ty chúng tôi có phải xuất Hóa đơn cho Cơ quan Nhà nước quản lý phần vốn VGF hay không?

2. Nếu xuất Hóa đơn thì thời điểm xuất Hóa đơn là theo từng đợt Nghiệm thu, hay tại thời điểm thi công xong, hay tại thời điểm bàn giao cho Nhà nước?

3. Nếu xuất Hóa đơn thì phải định khoản như thế nào? Xin cảm ơn!

1. Về xuất hóa đơn và thuế – Căn cứ Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: “Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ 1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này…” – Căn cứ Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời điểm xuất hóa đơn như sau: “Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). 3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng[...]

Kính gửi Bộ Tài Chính: Đơn vị tôi là cơ quan hành chính nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ. Hằng năm được Bộ Giao thông Vận tải ủy quyền quản lý, bảo trì 06 tuyến Quốc lộ 14B, 14D, 14E, 14H, 24C, 40B trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh Quảng Nam giao nhiệm vụ quản lý, bảo trì 25 tuyến ĐT với tổng chiều dài 508,6Km và 13 tuyến đường thủy nội địa địa phương dài 154,4Km trên địa bàn tỉnh và được giao kinh phí để thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa, các công trình bảo đảm trật tự an toàn giao thông,… từ nguồn vốn sự nghiệp Trung ương và địa phương. Những dự án do Sở làm chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì được hưởng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án. Từ năm 2021 trở về trước, Sở Giao thông vận tải thực hiện quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án từ nguồn vốn Sự nghiệp theo Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Thông tư 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính. Ngày 08/12/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/01/2022 và bãi bỏ các Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 và Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính nêu trên. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu thì các khoản thu, chi quản lý dự án thuộc nguồn vốn sự nghiệp do Sở Giao thông vận tải đang quản lý không phải là dự án đầu tư công nên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 108/2021/TT-BTC. Vậy, các khoản thu, chi hoạt động quản lý dự án từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường bộ, đường thủy nội địa của Sở Giao thông vận tải hiện nay sẽ thực hiện theo văn bản nào hướng dẫn? Kính mong Bộ Tài chính hướng dẫn. Tôi chân thành cảm ơn!

Tại Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quy định: “Điều 42. Bộ Tài chính 1. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.” Trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 quy định: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA). b) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.” Độc giả có nêu Sở Giao thông vận tải tỉnh được giao quản lý dự án từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường bộ, đường thủy nội địa. Nguồn kinh phí nêu trên không phải là vốn đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công; vì vậy, không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính. Đối với nội dung dự toán thu, chi quản lý dự án các dự án sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp chi hoạt động kinh tế đường bộ: – Về nội dung chi kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ: Đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ. – Về nguồn thu và chi thường xuyên của Ban quản lý dự[...]

Xin kính chào Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính. V/v vướng mắc áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC Căn khoản 6 và Khoản 7, Điều 12, Thông tư 78/2021/TT-BTC. "6. Kể từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn này có sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót (hóa đơn lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính) để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã) hoặc người bán gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). 7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./." Khi chuyển qua sử dụng hóa đơn theo Thông tư 78 thì Doanh nghiệp không được điều chỉnh hóa đơn cho hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC và hòa đơn giấy Thông tư 39/2014/TT-BTC, mà phải xuất hóa đơn thay thế. Tuy nhiên Doanh nghiệp đang gặp vướng mắc khó khăn sau: Nếu xuất hóa đơn thay thế thì hóa đơn thay thế sẽ trừ số lượng và giá trị kho (giá vốn hàng bán), ghi nhận doanh thu và thuế GTGT thêm một lần nữa, dẫn đến khối lượng xử lý điều chỉnh rất lớn và dễ gây sai sót. Đó là chưa kể công tác hạch toán kế toán và báo cáo điều chỉnh tình hình sử dụng hóa đơn đã kê khai trước đây rất phức tạp và khó khăn. Hiện nay rất nhiều Doanh nghiệp đang gặp vướng mắc khó khăn này, do Doanh nghiệp đang có nhu cầu xuất hóa đơn điều chỉnh cho những hóa đơn sai thuế suất thuế GTGT 10% xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị quyết 43/2022/QH15. Tôi rất mong Bộ tài chính xem xét cho phép Doanh nghiệp sử dụng quy định điều chỉnh hóa đơn theo Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 32/2011/TT-BTC để xử lý tình huống này. Tôi rất mong Bộ tài chính hướng dẫn, trả lời trực tiếp cho tôi, xin đừng chuyển tiếp câu hỏi này về Tổng cục thuế và Cục thuế địa phương. Tôi xin trân thành cảm ơn. Trân trọng.

Căn cứ khoản 6, Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý chuyển tiếp: “6. Kể từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn này có sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót (hóa đơn lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính) để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã) hoặc người bán gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).” Căn cứ hướng dẫn trên, thì: – Trường hợp doanh nghiệp của độc giả Nguyễn Tiến Thưởng đã chuyển qua sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn này có sai sót, thì đề nghị doanh nghiệp của độc giả Nguyễn Tiến Thưởng thực hiện theo[...]

Kính gửi Bộ Tài chính, Tôi có câu hỏi mong quý Bộ giải đáp thắc mắc: việc thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán thu, chi quản lý dự án của chủ đầu tư, ban QLDA sử dụng vốn đầu tư công hàng năm từ năm 2022 về sau thực hiện như thế nào? Ngày 17/7/2017 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 72/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban QLDA sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong đó tại Điều 12, Điều 14 quy định trình tự thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án và Quyết toán thu, chi quản lý dự án. Tuy nhiên, ngày 08/12/2021 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý ự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC). Tại Điều 6 của Thông tư số 108/2022/TT-BTC quy định xử lý chuyển tiếp: tiếp tục thực hiện….và quyết toán thu chi quản lý dự án năm 2021 theo quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTC. Vậy đối với việc thu, chi quản lý dự án của chủ đầu tư, ban QLDA sử dụng vốn đầu tư công hàng năm từ năm 2022 về sau có phải thẩm định phê duyệt phê duyệt dự toán và quyết toán thu, chi quản lý dự án hay không HAY chủ đầu tư, ban QLDA chỉ thực hiện lập dự toán thu, chi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo Điều 32 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập mà không phải trình cơ quan thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán. Và nếu có thực hiện thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán thu, chi quản lý dự án thì thực hiện theo quy định, biểu mẫu nào? Kính mong Bộ Tài chính giải đáp thắc mắc về nội dung này. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tại Điều 3 Thông tư 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính  quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022) quy định như sau: “Điều 3. Sử dụng các khoản thu 1. Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập (trừ BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực): Thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư phê duyệt riêng dự toán thu, chi chi phí quản lý dự án để thực hiện. 2. BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực: Sử dụng các khoản thu tại  Điều 2 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn. Do vậy, trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công thì việc lập, phân bổ, giao dự toán và quyết toán thu, chi quản lý dự án của chủ đầu tư, ban QLDA sử dụng vốn đầu tư công hàng năm (từ năm 2022) được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 108/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể: – Trường hợp chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập (trừ BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực): Việc lập, phân bổ, giao dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án được thực hiện theo cơ chế tài chính của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. – Trường hợp là BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực: Việc lập, phân bổ, giao dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án được thực hiện theo các Điều 32, 33, 34, 35 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đề nghị Quý Độc giả nghiên cứu và thực hiện./.

Trước kia đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế, việc quản lý và sử dụng các khoản thu từ hoạt động QLDA được thực hiện theo quy định của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017.

Ngày 8/12/2021 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC, trong đó đã bãi bỏ Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư số 108/2021/TT-BTC là các dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Như vậy đối với các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp (không phải vốn đầu tư công) sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 108/2021/TT-BTC.

Vậy tôi muốn hỏi, đối với các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thì việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động QLDA được thực hiện như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã giao: “Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự áncủa các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công”. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; Theo đó tại Khoản 1 Điều 1 quy định  phạm vi điều chỉnh như sau: a) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA). b) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.” Như vậy, đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp (không phải vốn đầu tư công) thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 108/2021/TT-BTC. Tuy nhiên, câu hỏi của Quý độc giả chưa nêu rõ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế mà dự án sử dụng thuộc từng lĩnh vực cụ thể nên Bộ Tài chính chưa có cơ sở để trả lời Quý độc giả. Bộ Tài chính có ý kiến trả lời để Quý Độc giả biết ./.