Kính gửi Bộ tài chính, Công ty chúng tôi hiện sản xuất và kinh doanh thương mại mặt hàng thức ăn chăn nuôi. Công ty chúng tôi có câu hỏi như sau mong nhận được sự tư vấn của BTC: Trong năm 2020, 2021 Công ty chúng tôi có mua sản phẩm "Rỉ Mật-phụ phẩm trong quá trình chế biến đường từ mía" của đơn vị kinh doanh thương mại (sản phẩm này thuộc danh mục nguyên liệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi tại tiểu mục 2.5.1 Phụ lục VI "DANH MỤC NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI" Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2019/TT-BNNPTNT và là sản phẩm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại tiểu mục 1.1.1 Phụ lục "Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tập quán được phép lưu hành tại Việt Nam" ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BNNPTNT) để về phục vụ sản xuất mặt hàng thức ăn chăn nuôi cho bò, và cũng bán thương mại lại mặt hàng Rỉ mật cho đơn vị chăn nuôi gia súc. Hóa đơn GTGT đầu vào mua Rỉ mật của Công ty chúng tôi hiện có thuế suất là 5%. Vậy khi Công ty chúng tôi bán thương mại mặt hàng Rỉ mật này cho Công ty chăn nuôi gia súc, gia cầm thì thuế suất thuế GTGT của mặt hàng này áp dụng thuế suất nào: 1. Thuế suất 5% Theo khoản 8 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 08/01/2015 quy định thuế suất 5%: Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn. 2. Thuộc danh mục mặt hàng không chịu thuế Theo Điều 3 nghị định 12/2015 và Điều 1 Thông tư 26/2015 hướng dẫn nghị định 12/2015 sửa đổi Thông tư 219/2013, nghị định 209/2013: 'Sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thống nhất từ khâu nhập khẩu, sản xuất đến thương mại theo quy định từ ngày 01/01/2015. Rất mong nhận được phản hồi sớm của BTC. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng + Tại Điều 10 quy định về thuế suất thuế GTGT 5%: “… 8. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn. …” + Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.” – Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau: “3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác; Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; …” Căn cứ các quy định nêu trên,[...]
Kính gửi Tổng cục thuế, Theo khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Vậy trong 1 tháng ở 1 công ty, tôi có những khoản thu nhập lớn hơn 2tr và những khoản thu nhập nhỏ hơn 2tr được trả ở các thời điểm khác nhau trong tháng, công ty đang khấu trừ 10% thuế của tổng các khoản thu nhập này của tôi là đúng hay sai, hay công ty chỉ được thu 10% thuế của các khoản thu từ 2tr của tôi ?
Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định: “Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: … i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. …” Căn cứ quy định nêu trên và nội dung Độc giả hỏi, Cục Thuế trả lời như sau: Trường hợp Độc giả là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và được đơn vị sử dụng lao động (Công ty) chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác thì: Với mỗi lần chi trả có tổng mức trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, Công ty phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân Độc giả.
Kính gửi Tổng Cục thuế! Đơn vị chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bảo vệ (mã ngành: 80100). Tôi đã tra cứu trong Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo nghị định số 15/2022/NĐ-CP và ko thấy mã ngành này trong cả 3 phụ lục trên. Như vậy, ttheo cách hiểu của DN thì dịch vụ bảo vệ có mã ngành như của đơn vị tôi cũng nằm trong diện được giảm thuế GTGT 2%. Khi Đơn vị chúng tôi áp dụng mức thuế này thì Chi cục thuế địa phương lại nói chúng tôi phải áp dụng mức thuế 10% do theo tinh thần của Nghị định thì chỉ có dịch vụ bảo vệ cá nhân là được giảm thuế GTGT 2% còn dịch vụ bảo vệ cho tổ chức như đơn vị chúng tôi đang cung cấp mặc dù không nằm trong các phụ lục I, II, III nhưng cũng không nằm trong diện được giảm thuế. Đơn vị chúng tôi cũng đã làm công văn đề nghị Chi Cục thuế địa phương trả lời và hướng dẫn đơn vị chúng tôi thực hiện nghị định 15/2022/NĐ-CP bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ để áp mức thuế suất 10% đối với dịch vụ mà công ty chúng tôi cung cấp. Tuy nhiên, văn bản trả lời của Chi cục thuế địa phương lại rất chung chung, chỉ đề nghị Doanh nghiệp xem xét, áp dụng theo đúng tinh thần của nghị định. Chúng tôi rất muốn thực hiện đúng với tinh thần của Nghị định 15 nhưng lại không được hướng dẫn cụ thể, không biết phải áp dụng mức thuế suất nào. Đề nghị Tổng Cục thuế cho đơn vị hỏi, dịch vụ bảo vệ mà đơn vị chúng tôi cung cấp có được giảm thuế theo tinh thần Nghị định 15/2022/NĐ-CP hay không?
– Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội: “Điều 3. Chính sách hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội 1. Chính sách tài khóa: 1.1. Chính sách miễn, giảm thuế: a) Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; …” – Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội: “Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng[...]
Theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội quy định về chính sách miễn, giảm thuế: Giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản xuất kim loại và sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, ngành khai khoáng (không kể khai thác than), sản xuất than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất, các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Xin hỏi: Khi áp dự toán xây dựng công trình thì có được giảm thuế (còn 8%) không? Vì trong dự toán xây dựng có các vật liệu như: Sắt thép, đá, cát, sỏi, xăng dầu… thuộc ngành khai khoáng, dầu mỏ tinh chế không được miễn giảm thuế theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 quy định về đối tượng được giảm thuế GTGT như sau: Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng “1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.” Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 quy định về trình tự, thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT như sau “3. Trình tự, thủ tục thực hiện a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế[...]
Theo Khoản 4 Điều 1 Thông tư 30/2010/TT-BTC ngày 5/3/2010 của Bộ Tài chính thì “4. Thời gian thực hiện phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đối với quản lý, bảo trì đường bộ; đường thuỷ nội địa:
– Phương thức đấu thầu: Thực hiện đối với công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, thời gian là 3 năm”.
Tuy nhiên, văn bản này đã bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư 17/2020/TT-BTC không nhắc tới vấn đề này. Vậy, công tác công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ bằng phương thức đấu thầu có được thực hiện 3 năm/lần không? Văn bản nào quy định vấn đề này?
Tại Biểu 01 về dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên đã quy định: Dịch vụ lĩnh vực đường bộ, dịch vụ lĩnh vực đường thủy nội địa là dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực thực hiện phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu. Tại Biểu 02 về dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên đã quy định: “1. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ (trong trường hợp dịch vụ này có định mức kinh tế – kỹ thuật và đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành để làm cơ sở đặt hàng cho doanh nghiệp thực hiện). 2. Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.” là danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện đấu thầu hoặc đặt hàng. Theo đó, việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định: “2. Quy định về đấu thầu và các nội dung liên quan đến đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu, Nghị[...]
Kính gửi Bộ Tài chính. Theo thông tư 78/2021/TT-BTC quy định một số nội dung về hóa đơn điện tử;Quyết định số 206/QĐ-BTC quy định việc triển khai áp dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn 57 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .Doanh nghiệp tôi hiện có một sô vướng mắc xin hỏi . Trường hợp 1:Khi Công ty đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử có mã cơ quan thuế bên nhà cung cấp đăng ký mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT và kiểm tra trạng thái là đã hoạt động,cũng kiểm tra lại thông tin thì địa chỉ mail bị sai (nhân viên phụ trách nhà cung cấp hoá đơn làm) đăng ký sai địa chỉ mail lên Công ty không nhận được thông báo chấp nhận sử dụng hoá đơn điện tử và thông báo cấp tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào trang https://hoadondientu.gdt.gov.vn/.Công ty cũng làm lại mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT thay đổi lại thông tin đã Cơ quan thuế đã chấp nhận thay đổi thông tin chứ không có cấp lại tài khoản và mật khẩu để đang nhập vào trang https://hoadondientu.gdt.gov.vn/.Vậy khi đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Cơ quan thuế có cấp lại tài khoản và mật khẩu mới không? Trường hợp 2 : Công ty cũng trang https://hoadondientu.gdt.gov.vn/ rồi vào đăng nhập nhấp vào quên mật khẩu nhưng Công ty không sử dung chữ ký số Token để ký hoá đơn mà mua thiết bị Server HSM lên khi tìm thì thông tin không trùng khớp với serial đăng ký.Vậy như những trường hợp Công ty sử dụng thiết bị Server HSM để ký hoá đơn điện tử mà quên mật khẩu phải làm sao? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ Quý cơ quan. Tôi xin trân trọng cám ơn.
– Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ; – Căn cứ Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính quy hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời nguyên tắc cho độc giả như sau: Trường hợp Độc giả đã được cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp nhận về việc sử dụng hoá đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC nhưng không nhận được thư điện tử phản hồi “tên đăng nhập”, “mật khẩu”, Độc giả thực hiện như sau: Độc giả vào website https://hoadondientu.gdt.gov.vn/; chọn “Đăng nhập”, sau đó chọn “Quên mật khẩu”, sau đó điền “Tên đăng nhập” – với tên đăng nhập là mã số thuế của công ty độc giả và điền “Thư điện tử” để nhận mật khẩu. Độc giả sử dụng chữ ký số để có thể nhấn chọn “Lấy lại mật khẩu”. Trường hợp Độc giả không sử dụng chữ ký số mà sử dụng Server HSM như trình bày, hệ thống thông báo không trùng khớp số serial đăng ký, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn xử lý. Trên đây là ý kiến của Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời cho độc giả biết để thực hiện./.
