TIN NỔI BẬT
Đề xuất bỏ thẩm định giá lại đối với dự án điều chỉnh 1/500, đã hoàn thành nghĩa vụ tài chínhCông bố 277 doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026

Kính gửi Bộ Tài chính. Tôi làm ngành dịch vụ về thiết kế, thi công biển hiệu quảng cáo, bảng biểu, ốp tấm Alu Composite, in ấn tờ rơi, biển hiệu quảng cáo bằng bạt in và decal in… Chuyên gia cho tôi xin hỏi là ngành nghề của tôi có được áp dụng chính sách giảm trừ % thuế GTGT 8% không ạ? Vì sản phẩm của tôi làm ra là bao thầu nguyên vật liệu và qua quá trình xử lý, gia công hàn xì sắt thép + tấm bạt in + nhân công để xuất ra sản phẩm đến tay người dùng. Thì khi xuất hóa đơn tôi phải thực hiện như thế nào? Vì sản phẩm của tôi sẽ ko thể bóc tách thành từng phần để viết hóa đơn được. Kính mong chuyên gia xem xét và giải đáp giúp tôi. Xin trân trọng cảm ơn !

Trên cơ sở quy định của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), chính sách miễn giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn hiện hành, Chi cục thuế khu vực Mộc Châu – Vân Hồ có ý kiến như sau: 1.    Về xác định hàng hóa dịch vụ được giảm thuế GTGT: -Tại khoản 1 Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội quy định: Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế[...]

Kính gửi Bộ Tài chính: Đơn vị tôi là Ban QLDA chuyên ngành tự chủ chi thường xuyên thành lập theo nghị định 59 và cơ chế tự chủ chi thường xuyên theo nghị định 141/2016 của Chính phủ. Tại khoản 5 điều 8 thông tư 08/2016/TT-BTC; tại khoản 4, khoàn 5 điều 22 thông tư 72/2017/TT-BTC. Sau khi tôi nộp quyết toán thu, chi QLDA năm 2021 cho Sở Tài chính thẩm tra thì xảy ra một số nội dung tranh luận sau: Nguồn dự án được phê duyệt dự toán thu trong năm khi tạm ứng chi phí QLDA, hết năm kế hoạch chưa hoàn ứng (sau 31/1/2022). Sở Tài chính nói đơn vị tôi chưa thực hiện xong dự toán nên chuyển nguồn của dự án chưa thu hồi tạm ứng sang năm 2022 để chi trong khi theo quy định chi quản lý dự án được phép thanh toán đến hết thời gian chỉnh lý là 31/01 thì mới kết thúc để đối chiếu số dư với kho bạc và chậm nhất 31/12/2021 phải xác định khối lượng để thu hồi tạm ứng chi phí QLDA theo quy định tại TT08/2016. Vậy xin hỏi quý Bộ việc Sở Tài chính nói việc chưa thu hồi tạm ứng chi phí QLDA mà quyết toán chi thu chi QLDA có phân bổ cho dự án dư tạm ứng là không phù hợp và phải chuyển sang năm sau để chi có đúng không ạ? Xin cảm ơn!

Tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngay 28/01/2019 sửa đổi, bổ sung Điều 21 Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong đó quy định như sau: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC như sau: 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: Điều 21. Quy định về lập, chấp hành dự toán thu, chi quản lý dự án 2. Thực hiện dự toán thu, chi: a) Đối với các nguồn thu: BQLDA quản lý các nguồn thu theo tình hình thực tế trong năm của đơn vị. Tùy điều kiện cụ thể của nguồn thu và nhiệm vụ thực hiện tương ứng theo từng dự án, BQLDA chịu trách nhiệm xác định: – Nguồn thu được sử dụng trong năm (khoản để sử dụng, đảm bảo dự toán chi thường xuyên trong năm); – Nguồn thu chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng (khoản thu chưa thực hiện nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ trong năm).” Tại gạch đầu dòng thứ 3 khoản 5 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định: “Điều 8. Tạm ứng vốn 5. Thu hồi vốn tạm ứng – Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán, chủ đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt. Trường hợp các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực quản lý nhiều dự án, định kỳ 6 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bổ chi phí quản lý dự án (khối lượng công[...]

Liên quan đến việc xử lý sai sót trong việc lập hóa đơn đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, tôi xin được hỏi câu hỏi sau: Tại Điều 19 nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hóa đơn đã lập có sai sót đối với các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế, diễn giải hàng hóa, đơn giá…Tuy nhiên nghị định không hướng dẫn xử lý sai sót đối với các chỉ tiêu không bắt buộc như hình thức thanh toán, tỷ giá…, vì vậy rất mong bộ tài chính giải đáp giúp tôi các trường hợp sau: + Hóa đơn đã lập ghi sai các chỉ tiêu không bắt buộc thì phải xử lý như thế nào (cả trường hợp hóa đơn đã giao cho người mua và trường hợp hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua). + Nếu trên mẫu hóa đơn có các chỉ tiêu không bắt buộc thì khi lập có được bỏ trống không điền các chỉ tiêu đó không. Rất mong nhận được sự hồi đáp từ Quý cơ quan. Tôi xin trân trọng cám ơn. 

Trường hợp để phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, Bên bán đã tạo mẫu hóa đơn điện tử có thêm các nội dung khác với nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thì khi lập hóa đơn điện tử Bên bán phải thể hiện đầy đủ các nội dung trên hóa đơn điện tử. Trường hợp Bên bán lập hóa đơn điện tử, đã được cấp mã của cơ quan thuế, nếu phát sinh sai sót thì thực hiện xử lý theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Đối với các sai sót về tỷ giá hay hình thức thanh toán thì Bên bán căn cứ thực tế phát sinh để lựa chọn xử lý theo khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. 

Kính gửi tổng cục thuế. Công ty tôi có địa chỉ chính tại Long Biên, Hà Nội. Chúng tôi xây dựng tại địa bàn huyện Văn Lâm , Hưng Yên,. Kho bạc nhà nước Văn Lâm trích 1% thuế vãng lai của công ty chúng tôi. Vậy Tổng cục thuế cho chúng tôi hỏi. – Phần kho bạc trích 1% có thể hiện trên mẫu tờ khai 01 theo thông tư 80 nữa không – Cty chúng tôi khi kho bạc trích 1% như vậy rồi thì có phải làm mẫu 05 nữa không. Trong trường hợp phải làm thì mẫu 05 đó nộp cho thuế Long Biên hay thuế Văn Lâm – Cách hạch toán thuế vãng lai 1% – Khi nhìn vào báo cáo tài chính và tờ khai thuế mẫu chỉ tiêu 43 còn thuế khấu trừ chuyển kỳ sau không khớp Kính mong tổng cục thuế giải đáp giúp

Tại Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng như sau: “Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng 1. Các trường hợp được phân bổ: … c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành; … 2. Phương pháp phân bổ: … c) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%. Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh. … 3. Khai thuế, nộp thuế: … c) Đối với hoạt động xây dựng: c.1) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo[...]

Kính gửi Bộ Tài chính, Theo Thông tư 16/2018/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính của TCTD, tại Điều 5 về Nguyên tắc ghi nhận doanh thu quy định như sau: “Đối với các Khoản phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu nhập”. Nội dung trên được đặt thành 1 mục riêng trong Điều 5, ngang hàng với các mục quy định từng khoản thu nhập, được hiểu nguyên tắc trên được áp dụng không chỉ với thu nhập lãi, mà còn với các khoản thu nhập khác (trong đó có các khoản thu nhập từ phí). Như vậy, nếu theo nội dung trên, tôi hiểu rằng đối với các khoản doanh thu trong hoạt động của các TCTD, khi đến kỳ hạn thu mà không thu được sẽ thực hiện thoái doanh thu và theo dõi trên ngoại bảng mà không thực hiện việc giữ nguyên khoản phải thu trên nội bảng và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Theo Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC về thuế TNDN thì: “Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: …Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua…” Với các nội trung trên, tôi đang chưa rõ: Trong hoạt động cung ứng dịch vụ của các TCTD (bao gồm cả các hoạt động dịch vụ có thu phí như thu phí phí quản lý tài khoản, phí quản lý tài sản bảo đảm, phí dịch vụ tư vấn…), thì khi xác định doanh thu tính thuế, nếu quá hạn thanh toán, TCTD có được thoái phần doanh thu chưa thu được và theo dõi ngoại bảng theo quy định của Thông tư 16/2018/TT-BTC hay không? Hay vẫn phải theo dõi khoản phải thu trên nội bảng (không được thoái ghi giảm thu nhập) và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thông tư 48/2019/TT-BTC? Trường hợp cách xác định doanh thu tính thuế theo các quy định về thuế TNDN có sự khác biệt với Thông tư hướng dẫn Chế độ tài chính của TCTD thì sẽ phát sinh sự chênh lệch lớn giữa doanh thu tính thuế và doanh thu kế toán và công tác thiết kế hệ thống, vận hành của TCTD gặp phải trở ngại lớn khi phải thiết kế hệ thống theo 2 nguyên tắc khác nhau. Quan điểm của tôi là doanh thu tính thuế sẽ cần tuân theo các quy định chuyên ngành trước, theo đó với TCTD sẽ tuân theo Thông tư 16/2018/TT-BTC (áp dụng cho cả doanh thu từ lãi và doanh thu từ phí). Vậy rất mong Bộ Tài chính giải đáp giúp tôi nội dung vướng mắc nêu trên. Tôi xin chân thành cảm ơn.

– Căn cứ Điều 5 Thông tư số 16/2018/TT- BTC ngày 07/02/2018 của Bộ tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu: “Điều 5. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các Khoản thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Điều 16 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP như sau: 1. Việc xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. … 7. Đối với các Khoản phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu nhập.” –  Căn cứ Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: 2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC. …” –  Căn cứ Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019[...]

Kính gửi: Bộ Tài chính. Công ty tôi cung cấp dịch vụ bảo vệ cá nhân được miễn giảm thuế VAT 2%. Hiện tại có phát sinh vướng mắc về áp dụng thuế suất 10% hay 8% đối với hợp đồng khoảng thời gian cung cấp dịch vụ kỳ 1tháng : từ 15/1/2022 đến 14/2/2022 và điều kiện thanh toán là có biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng dịch vụ vào cuối kỳ (14/2) giữa hai bên và hoá đơn tài chính (ghi: Phí dịch vụ từ 15/1/2022 đến 14/2/2022). Do có chính sách miễn giảm, dịch vụ nằm giữa tháng 1và tháng 2 nên Khách hàng yêu cầu tách thành 02 hoá đơn cho khoảng thời gian từ 15/1/2022 đến 31/1/2022 chịu thuế 10% kèm biên bản nghiệm thu và khoảng thời gian 1/2/2022 đến 14/2/2022 chịu thuế 8% kèm biên bản nghiệm thu. Thưa BTC, tách hoá đơn như vậy có đúng không? Kỳ trước đó (15/12/2021đến 14/1/2022) cũng chỉ suất 1 hoá đơn thuế VAT 10% kèm biên bản nghiệm thu sau khi hoàn thành cả tháng. Rất mong sớm nhận được giải đáp của BTC. Trân trọng cảm ơn!

Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội: + Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng: “1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá[...]