Kính thưa Bộ Tài chính! Tôi đang làm công tác kế toán tại Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng của huyện, Theo quy định tại Thông tư 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính thì Ban tôi thuộc nhóm II (nhưng nay Thông tư 72/2017/TT-BTC đã hết hiệu lực và thay thế bằng thông tư 108/2021/TT-BTC). Hiện tại, tại cơ quan tôi có trường hợp phân công đ/c A kiêm nhiệm phụ trách kế toán là chuyên viên của Phòng Tài chính – Kế hoạch (và hưởng lương tại Phòng Tài chính – Kế hoạch) chuyển sang kiêm nhiệm phụ trách kế toán tại Ban quản lý. Như vậy đ/c A có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án theo quy định tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện không? Kính mong Bộ tài chính giải đáp thắc mắc giúp tôi. Tôi xin cám ơn quý Bộ.
– Tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định: “Nội dung chi phí quản lý dự ángồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án;….” – Tại Điều 1 của Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (Thông tư số 108/2021/TT-BTC) quy định: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA). b) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.” 2. Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập, BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực sử dụng vốn đầu tư công được thành lập theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công. 3. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: Thực hiện quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án theo điều ước quốc tế, thỏa thuận với nhà tài trợ về ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết và pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi.[...]
Kính gửi Bộ Tài Chính Hiện tại đơn vị chúng tôi đang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo TT 78 và NĐ 123 Với mặt hàng không chịu thuế, thì thuế suất là KCT và tiền thuế là 0 Chúng tôi có tra cứu hóa đơn trên trang hoadondientu.gdt.gov.vn thì chỉ tiêu thuế suất cũng là KCT và tiền thuế là 0 như bản thể hiện hóa đơn của chúng tôi. Nhưng khách hàng của chúng tôi cho rằng với hóa đơn KCT thì tiền thuế KHÔNG được thể hiện là 0. Vậy Kính Mong BTC giải đáp cho chúng tôi với hàng không chịu thuế thì thuế suất và tiền thuế thể hiện là KCT và 0 có hợp lệ hay không? Trân trọng cảm ơn!
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: + Điều 10 quy định nội dung của hóa đơn như sau: “ … 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. … b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. c) Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng được thể hiện bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả-rập, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển đổi ra đồng Việt Nam thì thể hiện theo nguyên tệ. …” Căn cứ Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế: + Tại Phụ lục V danh mục thuế suất quy định như sau: STT Giá trị Mô tả 1 0% Thuế suất 0% 2 5% Thuế suất 5% 3 10% Thuế suất 10% 4 KCT Không chịu thuế GTGT 5 KKKNT Không kê khai, tính nộp thuế GTGT 6 KHAC:AB.CD% Trường hợp khác, với “:AB.CD” là bắt buộc trong trường hợp xác định được giá trị thuế suất. A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9. Ví dụ: KHAC:AB.CD% Căn cứ các quy định trên, Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì nội dung của hóa đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trên hóa đơn GTGT tại chỉ tiêu “thuế suất”, Công ty thể hiện là KCT (Không chịu[...]
Kính thưa Bộ Tài chính, tôi công tác tại Ban QLDA huyện có một vấn đề sau xin Bộ Tài chính giải đáp. Cơ quan tôi thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP và thực hiện quản lý sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án theo thông tư 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021. Tại khoản 4 điều 23 Nghị định 60/2021/NĐ-CP có quy định rõ "Các Quỹ được trích lập theo quy định tại Nghị định này đươc gửi tiền tại ngân hàng thương mại để quản lý"; Khoản 2 điều 4 Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định "Đối với nguồn thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án cho dự án khác và các nguồn thu khác không thuộc dự án được giao quản lý, các Quỹ được trích lập theo quy định: Ban QLDA được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để quản lý các khoản thu, chi này". vì vậy Ban QLDA tôi đã thực hiện mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng thương mại để thực hiện chuyển và trích lập các quỹ theo hướng dẫn. tuy nhiên Kho bạc Nhà hước huyện không cho phép chuyển tiền trích lập quỹ sang ngân hàng thương mại và yêu cầu Ban quản lý dự án phải bóc tách được quỹ trích từ nguồn nào, nếu quỹ được trích từ các hoạt động tư vấn, QLDA đầu tư công được giao quản lý thì không được phép chuyển ra tài khoản NHTM, chỉ được chuyển ra NHTM phần quỹ trích từ nguồn thu khác không thuộc dự án được giao quản lý. Nhưng nếu làm như vậy thì tôi thấy rất bất cập vì phần trích quỹ hàng năm của cơ quan tôi là phần tiết kiệm được từ chênh lệch thu chi thường xuyên không phải trích từ dự án nào, nguồn nào. Vậy tôi mong Bộ Tài chính trả lời giúp tôi rằng Kho bạc Nhà nước huyện Mai Sơn yêu cầu như vậy là đúng hay sai?
– Tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (Thông tư có hiệu lực từ ngày 24/01/2022) quy định: “Điều 3. Sử dụng các khoản thu 1. Chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập (trừ BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực): Thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư phê duyệt riêng dự toán thu, chi chi phí quản lý dự án để thực hiện. Căn cứ vào nội dung, khối lượng công việc, trách nhiệm giữa chủ đầu tư và BQLDA, chủ đầu tư quyết định tỷ lệ phân chia khoản thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư và BQLDA (nếu có). Tỷ lệ phân chia khoản thu quản lý dự án phải được ghi trong quyết định thành lập BQLDA hoặc văn bản giao nhiệm vụ cho BQLDA của chủ đầu tư. 2. BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực: Sử dụng các khoản thu tại Điều 2 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn.” – Tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập quy định + Tại Khoản 4, Điều 23: “4. Các Quỹ được trích lập theo quy định tại Nghị định này được gửi tiền tại ngân hàng thương mại để quản lý.” + Tại Khoản 2, Điều 40: “2. Từ năm 2022, các đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này và các quy định sau: a) Đến ngày 31 tháng 3 năm 2022, đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4 thực hiện báo cáo cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt phương án tự chủ tài chính; b) Đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt phương án tự chủ tài chính của đơn[...]
Kính gửi: Vụ CS thuế Bộ TC Doanh nghiệp của tôi kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu. Công ty chúng tôi có ký hợp đồng cung cấp xăng dầu cho các đơn vị vận tải, nhận hàng tại các Cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong đó có 1 doanh nghiệp vận tải có số lượng xe lớn, số lượng giao dịch 1 tháng khoảng 25.000 giao dịch. Theo hợp đồng hiện tại, cuối mỗi tháng xuất 01 hóa đơn căn cứ trên bảng đối chiếu giao nhận hàng. Nay thực hiện xuất hóa đơn theo Nghị định 123 và Thông tư 78, thì mỗi một giao dịch phải xuất 01 hóa đơn, có nghĩa rằng 1 tháng chúng tôi phải xuất 25.000 hóa đơn cho khách hàng. Doanh nghiệp chúng tôi có rất nhiều khách hàng vận tải ký hợp đồng tương cung cấp hàng hóa tại CHXD như trên Xin hỏi: Do đặc thù ngành nghề kinh doanh xăng dầu, DN chúng tôi có được thực hiện xuất hóa đơn gộp cho toàn bộ lượng hàng đã giao nhận thực tế, căn cứ vào bảng kê đối chiếu hàng hóa cho cả tháng được không? Nếu có thì DN cần thực hiện các thủ tục gì để đạt được chấp thuận từ cơ quan quản lý Thuế. Ghi chú: Doanh nghiệp thực hiện bán hàng qua phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm này giúp cho khách hàng là các DN vận tải cũng có thể theo dõi từng giao dịch, cũng như toàn bộ các giao dịch trong tháng. Trân trọng cảm ơn!
– Căn cứ khoản 1 Điều 90 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019: “Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử 1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.” – Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ: + Tại khoản 1, 2 Điều 9 quy định thời điểm lập hóa đơn: “Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).” + Tại điểm i khoản 4 Điều 9 quy định thời điểm lập hóa đơn đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng: “Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: …i) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Người bán phải[...]
Kính gửi: Bộ Tài chính Thực hiện chính sách miễn giảm thuế GTGT đối với một số sản phẩm hàng hóa dịch vụ theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Xin Bộ Tài chính cho tôi được hỏi: Tôi đang công tác tại UBND xã, khi tôi đến cơ sở photo tài liệu dùng cho hội nghị, khi photo xong, cơ sở xuất hóa đơn tài chính nhưng không thực hiện giảm trừ thuế GTGT trực tiếp trên hóa đơn theo hướng dẫn tại NĐ 15/2022/NĐ-CP. Việc giảm thuế GTGT là đồng nghĩa với việc giảm cho người được hưởng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Như vậy khi tôi về cơ quan lập đề nghị thanh toán theo số thực tế ghi trên hóa đơn (số chưa giảm), sau này tôi có bị xuất toán phần tiền được giảm trừ thuế GTGT theo quy định ? Xin cám ơn Bộ Tài chính !
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2, khoản 5, Điều 1, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội. “ Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ….. 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này. … 5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).” * Căn cứ các quy định trên: Trường hợp bên cung ứng hàng hóa thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP nhưng người bán hàng không thực hiện giảm trên hóa đơn theo quy định thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Chi cục Thuế khu[...]
Kính gửi Bộ Tài chính: Doanh nghiệp chúng tôi là DN vốn Nhà nước ngoài đầu tư công. Trước đây, công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước thực hiện theo TT10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của BTC. Ngày 11/11/2021, Chính Phủ ban hành Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Đồng thời, ngày 11/11/2021, BTC ban hành TT 96/2021/TT-BTC, bãi bỏ TT 10/2020/TT-BTC. Theo đó, để thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước ngoài đầu tư công, tôi rất mong được Bộ TC xem xét và hướng dẫn. Xin trân trọng cảm ơn!
– Tại Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng quy định: 52. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 137 như sau: “1. Việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư. Việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về đầu tư công. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán, quyết toán trong hồ sơ thanh toán, quyết toán.”. – Tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định: "Điều 35. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng 1. Dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn khi cấp có thẩm quyền có văn bản dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án. 10. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, giao cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn đầu tư công và các dự án thành phần sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; b) Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; c) Đối với dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư." – Tại Luật Đầu tư công số 39 quy định: "Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính 4. Chủ trì trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công."[...]
