Xin hỏi Bộ Tài chính! Tôi là kế toán của phòng thuộc UBND huyện. Cho tôi hỏi về quy định điều chỉnh mục lục chi ngân sách năm 2021 trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị tôi Theo quy định tại Điều 9, Thông tư 109/2020/TT-BTC, việc điều chỉnh dự toán ngân sách phải thực hiện trước ngày 15/11. Cho tôi hỏi, tôi được cấp DT bổ sung (DT không tự chủ) trong tháng 6/2021, đến tháng 12, sau khi cân đối, tôi cần điều chỉnh mục lục ngân sách (mã nội dung kinh tế) so với dự toán tôi lập ban đầu để phù hợp với nội dung nhiệm vụ chi. Vậy tôi có bị ràng buộc bởi quy định điều chỉnh dự toán trước 15/11 hay không (vì đây là tôi điều chỉnh mã NDKT chứ không phải điều chỉnh tăng, giảm dự toán). Mong Bộ Tài chính quan tâm trả lời thắc mắc dùm tôi vì cơ quan tài chính cùng cấp không chấp thuận đề nghị điều chỉnh mã NDKT (tiểu mục) theo yêu cầu của đơn vị tôi. Và cho tôi hỏi có văn bản nào quy định về thời gian điều chỉnh tiểu mục chi trong năm ngân sách không ạ. Rất mong nhận được phản hồi sớm của Bộ tài chính! Xin cám ơn Trân trọng
– Theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 109/2020/TT-BTC ngày 25/12/2020 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2021: “Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra và điều chỉnh trên hệ thống Tabmis theo quy định.” – Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ngân sách nhà nước: “Đơn vị dự toán cấp I ở địa phương giao dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc theo mẫu B, mẫu C phụ lục 2 (kèm theo mẫu biểu số 48 và mẫu biểu số 49 phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (gửi bản chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách) để thực hiện Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tài liệu thuyết minh căn cứ và báo cáo phân bổ, giao dự toán ngân sách gửi cơ quan tài chính để phục vụ công tác kiểm tra phân bổ giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I tại các cấp ở địa phương.”. Theo đó, tại các phụ lục kèm theo quyết định giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (mẫu biểu số 48, 49 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC) dự toán được giao chi tiết đến lĩnh vực chi (theo mã Loại, Khoản của mục lục NSNN). Khi nhập dự toán trên TABMIS cũng không chi tiết đến Tiểu mục. – Tuy nhiên, một số khoản kinh phí như kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản công được quy định giao dự toán chi tiết đến nội dung chi, cụ thể: Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi[...]
Kính gửi Bộ Tài Chính. Căn cứ theo khoản 4 điều 9 NĐ 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 về hóa đơn điện tử. "4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: a) Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác như trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua." Như vậy đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa thông thường bằng đường bộ phát sinh thường xuyên và liên tục, chứng từ vận chuyển phải mất nhiều ngày để tập hợp, kiểm tra và đối chiếu thì công ty Vận chuyển với Khách hàng của mình có được thỏa thuận về ngày chốt hóa đơn trong tháng ví dụ 5 ngày xuất hóa đơn 1 lần và mỗi hóa đơn điện tử được xuất sẽ thể hiện chi tiết cước vận chuyển của các chuyến trong 5 ngày đó không? Cảm ơn Bộ Tài Chính.
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 123/2022/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thời điểm lập hóa đơn: “2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). 3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.” Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2022/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể: “4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác như trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng[...]
Kính gửi Bộ Tài chính, Ngày 11/01/2022, Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 02/2022/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường do cơ quan trung ương thực hiện. Trong đó, quy định mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án Nhóm I là 50.000.000 đ, dự án Nhóm II là 45.000.000 đ (không quy định mức nộp phí đối với dự án thuộc nhóm III). Trong quá trình triển khai Luật BVMT năm 2020, đã phát sinh nhiều dự án Nhóm III, thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, nhưng vì không có quy định cụ thể đối với việc nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi trường nên gây ra nhiều khó khăn cho Chủ đầu tư và cơ quan thẩm định. Vì vậy, kính mong Bộ Tài chính cho biết mức thu phí cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án Nhóm III là bao nhiêu và áp dụng theo văn bán hướng dẫn nào? Trường hợp chưa có văn bản quy định, kính mong Bộ Tài chính có thêm hướng dẫn đối với việc thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án Nhóm III do cơ quan trung ương thực hiện. Rất mong nhận được sự phản hồi của Quý Bộ. Trân trọng cảm ơn.
Trả lời phản ánh, kiến nghị của bà Trần Thị Phượng, địa chỉ: Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội, Bộ Tài chính có ý kiến như sau: – Tại khoản 2 Điều 45 Luật Bảo vệ môi trường quy định: Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (GPMT) thuộc thẩm quyền cấp GPMT của cơ quan nhà nước ở trung ương. – Tại khoản 4 Điều 20 Luật Phí và lệ phí quy định trách nhiệm các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Kiến nghị với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Căn cứ quy định pháp luật bảo vệ môi trường, phí, lệ phí, căn cứ đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổng hợp ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 02/2022/TT-BTC ngày 11/01/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường do cơ quan trung ương thực hiện. Trong đó, không quy định thu phí thẩm định cấp GPMT đối với dự án nhóm III. Bộ Tài chính trả lời để bà Phượng được biết./.
Hỏi: Kính gửi: Bộ tài chính Công ty tôi chuyên gia công biển hiệu, pano quảng cáo và in ấn tài liệu.Theo Nghị định 15/2022/nđ-cp về việc miễn giảm thuế, ngành nghề kinh doanh của công ty không thuộc Phụ lục loại trừ. Nhưng nguyên vật liệu đầu vào lại có những mặt hàng không được giảm như thép, mực in, đèn..Thành phẩm giao cho khách hàng là bảng hiệu, pano, tài liệu in nên đầu ra chúng tôi không tách riêng thép, mực in được. Như vậy, với trường hợp này, công ty tôi sẽ xuất hóa đơn theo thuế suất 10% hay 8%. Mong Bộ tài chính xem xét và hướng dẫn. Trân trọng cảm ơn!
Căn cứ điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội quy định: “Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng … 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. … 3. Trình tự, thủ tục thực hiện a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. … 4. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng. …” Căn cứ quy định trên: Trường hợp Công ty của độc giả tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ được giảmthuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ thì lập hóa đơn GTGT riêng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “8%”; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải[...]
Kính gửi Bộ tài chính, Đơn vị tôi là Sở Giao thông vận tải thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005, được UBND tỉnh giao nhiệm vụ là chủ đầu tư của một số công trình bảo trì đường bộ sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên- Sự nghiệp kinh tế- Sự nghiệp giao thông. Hiện tại, Sở GTVT phát sinh nguồn thu từ chi phí quản lý dự án các công trình bảo trì đường bộ và thực hiện thu chi QLDA theo Thông tư 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 và Thông tư 06/2019/TT-BTC ngày 28/1/2019. Thông tư 108/2021/TT-BTC ngày 8/12/2021 quy định về quản lý, sử dụng các nguồn thu hoạt động tư vấn, QLDA của chủ đầu tư, ban QLDA sử dụng vốn đầu tư công có hiệu lực từ ngày 24/01/2022, bãi bỏ Thông tư 72/2017/TT_BTC ngày 17/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tại điểm b, khoản 1, Điều 1- Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định “ Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư này”. Như vậy, với trường hợp Đơn vị tôi, việc quản lý sử dụng nguồn thu từ chi phí dự án để lại của chủ đầu tư đối với các công trình bảo trì đường bộ từ nguồn NSNN cấp- nguồn chi thường xuyên- Sự nghiệp kinh tế thì áp dụng theo quy định nào ạ? Mong Bộ Tài chính sớm trả lời, để Đơn vị thực hiện. Trân trọng!
Tại Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quy định: “Điều 42. Bộ Tài chính 1. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.” Trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 quy định: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA). b) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDAkhông thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.” Theo quy định nêu trên, nguồn vốn chi thường xuyên – sự nghiệp kinh tế – sự nghiệp giao thông của tỉnh để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ (duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đường tỉnh; công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo đảm trật tự an toàn giao thông) không phải vốn đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công; vì vậy, không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính. Do vậy, đối với việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của dự án không sử dụng vốn đầu tư công, đề nghị độc giả có văn bản gửi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn cụ thể. Đề Quý Độc giả nghiên cứu và thực hiện./.
Căn cứ điểm a khoản 9 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 Sửa đổi khoản 2 Điều 14 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 như sau: “ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.” Hiện tại Công ty CP đầu tư Đất Quảng kinh doanh bất động sản thu nhập hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất hàng hoá chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Đơn vị sử dụng phương pháp xác định thuế GTGT được khấu trừ tính theo tỉ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.Nhưng trong qua trình kinh doanh đã ký hợp đồng với cty thực hiện tiếp thị và phân phối độc quyền sản phẩm đất nền có phát sinh phí dịch vụ cho bên môi giới. Như vậy phí dịch vụ môi giới có phân bổ tỷ lệ phần trăm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hay không. Xin Bộ Tài trả lời cho cty thực hiện đúng chính sách quy định.
Căn cứ Điểm a Khoản 9 Điều 14 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: “2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.” Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty của bà Nguyễn Thị Lan hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản có phát sinh hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT. Công ty của bà Nguyễn Thị Lan phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm[...]
