Tôi muốn hỏi theo quy định tại Điều 10 Thông tư 121/2020/TT-BTC: "2. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) công ty chứng khoán không được đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp khác; Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty chứng khoán không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của công ty chứng khoán khác." Thì: Trường hợp tôi đang là Tổng giám đốc của Công ty Chứng khoán A thì tôi có được là Giám đốc hay thành viên Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần B (không phải công ty chứng khoán, công ty quỹ) không? Vì theo tôi hiểu điều luật trên nghiêm cấm TGĐ công ty chứng khoán "làm việc" cho doanh nghiệp khác nhưng không giải thích rõ "làm việc" là giữ chức danh gì, tính chất loại việc như nào/làm việc hợp đồng lao động hay bao gồm cả việc cố vấn, tư vấn cho doanh nghiệp. Ngoài ra, đoạn 2 của điều luật chỉ cấm: "TGĐ công ty chứng khoán không được là thành viên HĐQT của công ty chứng khoán khác" mà không ghi cấm đầy đủ: "là thành viên HĐQT của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, doanh nghiệp khác". Như vậy tôi hiểu điều luật chỉ cấm TGĐ công ty chứng khoán là thành viên HĐQT/HĐTV của công ty chứng khoán khác thôi mà không cấm người này là thành viên HĐQT/HĐTV của doanh nghiệp khác (trừ công ty chứng khoán). Vậy xin hỏi cách hiểu như trên của tôi có đúng với tinh thần điều luật không? Nếu không thì trong trường hợp tôi đang là TGĐ công ty chứng khoán tôi có thể "làm việc" thêm ở những vị trí nào trong các doanh nghiệp thông thường (HĐQT, HĐTV, Ban kiểm soát, Ban cố vấn, TGĐ/GĐ…)?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 121/2020/TT-BTC: “Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) công ty chứng khoán không được đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp khác; Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty chứng khoán không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của công ty chứng khoán khác.” Công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tổng Giám đốc (Giám đốc) là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chứng khoán, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán. Do vậy, để đảm bảo tính chuyên trách, khoản 2 Điều 10 Thông tư số 121/2020/TT-BTC đã quy định rõ “Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) công ty chứng khoán không được đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp khác”. Do đó, trường hợp bạn đọc đang là Tổng Giám đốc công ty chứng khoán thì không được làm việc thêm ở các vị trí trong công ty chứng khoán khác, công ty quản lý quỹ khác hoặc doanh nghiệp khác. Về thành viên HĐQT/HĐTV của công ty chứng khoán, để đảm bảo ngăn ngừa việc xung đột lợi ích giữa các công ty chứng khoán, Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 121/2020/TT-BTC quy định: “Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty chứng khoán không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của công ty chứng khoán khác.” Do vậy, bên cạnh việc đáp ứng các quy định về thành viên HĐQT tại Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định 155/2020/NĐ-CP, thành viên HĐQT của công ty chứng khoán cần đảm bảo đáp ứng thêm quy định này do công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh[...]
Kính hỏi Bộ Tài chính: Theo quy định của Luật NSNN, dự phòng bố trí từ 2-4% tổng chi ngân sách. Trường hợp HĐND cấp huyện giao dự toán cao hơn dự toán HĐND cấp tỉnh giao, cụ thể là giao tăng thu tiền sử dụng đất và phải bố trí tăng dự phòng để đảm bảo đủ tối thiểu 2% tổng chi ngân sách. Tuy nhiên, huyện không muốn giảm chi thường xuyên để tăng dự phòng mà giảm chi đầu tư từ nguồn tiền sử dụng đất để bố trí dự phòng thì có sai quy định không, vì trong Luật và các văn bản hướng dẫn không quy định cụ thể việc này. Xin trân trọng cảm ơn Bộ.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật NSNN: “Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp”, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp huyện giao dự toán thu NSNN, NSĐP (tăng thu tiền sử dụng đất) cao hơn dự toán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao, thì phải đảm bảo bố trí dự phòng ngân sách từ 2% – 4% tổng chi NSĐP bao gồm cả chi đầu tư và chi thường xuyên (không xác định nguồn chi thường xuyên hay chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất). Vì vậy, đề nghị Ủy ban nhân dân xây dựng dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
Kính gửi bộ tài chính, Công ty tôi chủ yếu kinh doanh về thương mại, ngoài ra có phát sinh các chi phí liên quan đến quảng cáo, biển hiệu, các vật phẩm khuyến mãi. Do công ty muốn kiểm tra các mặt hàng đầu phần thuế GTGT xuất có đúng quy định hay không. Theo khoảng 1 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 thì việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng. Tôi hiểu như vậy không biết có đúng không? Đối với các HĐ làm bảng hiệu quảng cáo, mua vật phẩm khuyến mãi làm bằng inox, chén, tô sứ…, các dịch vụ thuê quay video clip chạy chương trình quảng cáo sẽ thuộc khâu sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Vậy các mặt hàng này đều được giảm thuế GTGT xuống 8% đúng không? Kính mong Bộ Tài chính giải đáp thắc mắc giúp. Xin chân thành cám ơn.
Tại khoản 2, Điều 42, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020) quy định nguyên tắc khai thuế, tính thuế: “Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.”; – Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ, hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội; – Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời về nguyên tắc cho độc giả như sau: Trường hợp cơ sở kinh doanh của độc giả nhận hoá đơn từ các nhà cung cấp có mã ngành sản phẩm (theo Quyết định số 43/QĐ/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ) không thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này. Độc giả căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại đơn vị của độc giả để thực hiện đúng quy định.
Kính gửi Bộ tài chính, Công ty tôi có kinh doanh các mặt hàng thiết bị điện, điện tử ngành tự động hóa, chúng tôi xác định các mặt hàng trên thuộc nhóm hàng hóa không được giảm thuế giá trị gia tăng theo ND15/2022-Phụ lục IIIB , đồng thời xác định mã HS theo hàng thực tế tại khâu nhập khẩu. Hiện tại có nhiều mặt hàng có khai hải quan mã HS là 8502,8506,8516,8531,8536,8537 không có được quy định rõ trong phụ lục của Nghị định nhưng đều là các thiết bị dùng trong lĩnh vực tự động hóa. Vậy trong trường hợp này chúng tôi có được hưởng ưu đãi giảm thuế GTGT đối với các mặt hàng có mã HS nêu trên không? Rất mong Bộ Tài Chính giải đáp vướng mắc này cho Công ty tôi để chúng tôi có thể thực hiện đúng chính sách của Nghị định. Xin chân thành cảm ơn!
– Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. – Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn giảm thuế quy định giảm thuế giá trị gia tăng. + Tại Điều 1 quy định như sau: “Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…” 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. …” + Tại Điều 3 quy định như sau: “Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. …” – Căn cứ Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ. IV Thiết bị điện tử chuyên dùng … 03 Thiết bị điện tử ngành tự động hóa * Ghi chú: – Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm[...]
Kính gửi Quý Bộ: Chúng tôi là một đơn vị trong lực lượng vũ trang, là đơn vị dự toán. Hiện nay, đang lập thiết kế sửa chữa và dự toán sửa chữa công trình đột xuất, sử dụng ngân sách chi thường xuyên cho công tác bảo quản, sửa chữa doanh trại (mục sửa chữa nhà cửa và bảo trì công trình), có giá trị dự toán sửa chữa là 450 triệu đồng. Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 thì đơn vị chúng tôi phải lập dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình cấp trên trực tiếp phê duyệt. Tuy nhiên, theo quy định tại muc a) khoản 4 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình, thì đối với nội dung sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung như tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành. Vậy, đối với trường hợp của chúng tôi thì phải thực hiện theo Thông tư số 58/2016/TT-BTC hay theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
1. Về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công: Tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 26/7/2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công quy định: Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công từ các nguồn kinh phí sau: a) Nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước được cân đối tương ứng với từng lĩnh vực sử dụng tài sản công, trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; b) Nguồn trích từ phí được để lại để chi thường xuyên theo quy định của pháp luật; c) Nguồn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị; d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với: a) Kinh phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn; b) Kinh phí xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản công trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24tháng 12năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninhvà được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 14tháng 5năm 2020 củaChính phủ; c) Đối với các lĩnh vực đã có quy định pháp luật chuyên ngành về quản lý kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công thì thực hiện theo quy định chuyên ngành đối với từng lĩnh vực; d) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước. 2. Về thực hiện pháp luật về đấu thầu đối với các công trình sửa chữa: Tại Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì[...]
Kính gửi Bộ Tài Chính: Đơn vị tôi là đơn vị quản lý nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ (kiêm chủ đầu tư), hằng năm được giao kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đường tỉnh; công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Xin quý Bộ cho tôi hỏi: 1. Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh giao cho đơn vị tôi để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đường tỉnh; công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo đảm trật tự an toàn giao thông có phải là nguồn vốn đầu tư công hay không và Đơn vị tôi có được thu quản lý dự án và thực hiện theo quy định của thông tư 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban QLDA sử dụng vốn đầu tư công hay không? 2. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của thông tư 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 có nêu “Chủ đầu tư, ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập: Thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư”, vậy số kinh phí tiết kiệm được cuối năm có phải trích 40% cải cách tiền lương và có được chi khen thưởng, phúc lợi, thu nhập tăng thêm hay không? Kính mong quý Bộ giải đáp thắc mắc để tôi có cơ sở thực hiện. Tôi chân thành cảm ơn
Tại khoản 1 Điều 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022) quy định phạm vi điều chỉnh như sau: “1. Phạm vi điều chỉnh: a) Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án đầu tư công của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (BQLDA). b) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các dự án đầu tư không phải là đầu tư công của các chủ đầu tư, BQLDA không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.” Theo quy định nêu trên, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ (duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đường tỉnh; công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo đảm trật tự an toàn giao thông) không phải vốn đầu tư công, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 108/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
