TIN NỔI BẬT
Triển vọng giá, hạ tầng và nguồn cung định hình thị trường nhà ở Hà NộiNgân hàng nào được cấp room tín dụng cao nhất năm 2026?Tổ chức thành lập dưới 12 tháng phải xác thực sinh trắc học khi giao dịch trên 50 triệu đồngÁp dụng Chuẩn mực IFRS nhằm giảm rủi ro về gian lận báo cáo tài chính và tăng cường tính minh bạch của báo cáo tài chínhKiểm soát tín dụng bất động sản: Giữ nhịp tăng trưởng, phòng ngừa rủi roCần kiểm soát, kéo giảm giá nhà ở phù hợp với thực tếQR code và bài toán luân chuyển vốn trong nền kinh tếPhối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tài khóa và tiền tệ góp phần kiểm soát lạm phátChi lương tiền mặt trên 5 triệu đồng không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệpCổ phiếu chứng khoán trước chu kỳ tăng trưởng margin 2026Nhiều quỹ trái phiếu có hiệu suất tới 7,5%, vượt lãi gửi tiết kiệmĐề xuất bỏ thẩm định giá lại đối với dự án điều chỉnh 1/500, đã hoàn thành nghĩa vụ tài chínhCông bố 277 doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sau

Xin chào Ban biên tập, Tôi có câu hỏi liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cụ thể như sau: Giám đốc người nước ngoài của công ty chúng tôi sang Việt Nam từ ngày 24/11/2020, tính đến 23/11/2021 thì ông này ở Việt Nam trên 185 ngày và thuộc diện phải quyết toán 12 tháng liên tục. Như vậy kính mong Ban biên tập trả lời giúp tôi câu hỏi sau: 1. Kỳ quyết toán 12 tháng liên tục được tính là từ 24/11/2020 đến 23/11/2021 hay là từ tháng 11/2020 đến tháng 10/2021? 2. Theo tôi được biết thì thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN đã được gia hạn tới 4 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ thuế. Như vậy trong trường hợp này của Công ty chúng tôi, thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế cho Giám đốc là khi nào? Tôi xin trân trọng cảm ơn!

– Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau: “Điều 6. Kỳ tính thuế 1. Đối với cá nhân cư trú a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch. Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch. …” – Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc Hội quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: “Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;” Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau: Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có[...]

Kính gửi Bộ tài chính, Công ty tôi thuộc lĩnh vực dịch vụ kiểm toán. Chủ yếu kiểm toán báo cáo quyết toán công trình hoàn thành. Theo như Nghị định số 15-2022/NĐ-CP Công ty tôi thuộc đối tượng giảm thuế GTGT xuống còn 8% kể từ ngày 01/02/2022. Tuy nhiên, có một trường hợp Đã hoàn thành dịch vụ kiểm toán từ tháng 01/2022 nhưng đến tháng 02/2022 mới nghiệm thu và xuất hóa đơn. Vậy thì Công ty tôi xuất hóa đơn 10% hay 8%? Kính mong BTC giải đáp giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn!

– Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn giảm thuế quy định giảm thuế giá trị gia tăng. + Tại Điều 1 quy định như sau: “Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. …” + Tại Điều 3 quy định như sau: “Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. …” – Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định thời điểm xác định thuế GTGT: “1.Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2.Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. …” – Căn cứ Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thời điểm lập hóa đơn: “…2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền[...]

Kính gửi: Văn Phòng Chính phủ và Bộ Tài chính. Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp & PTNT hiện đang được giao quản lý và triển khai thực hiện một số dự án Nông nghiệp&PTNT; trong quá trình thực hiện chúng tôi có vướng mắc rất mong được Văn Phòng Chính phủ và Bộ Tài chính hướng dẫn, cụ thể như sau: Dự án Xây dựng trụ sở làm việc của một số đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án tại quyết định số 2477/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 và kế hoạch vốn đã phân bổ cho dự án được 0,8 tỷ đồng. Thực hiện Quyết định số 256/ QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, TKBVTC-DT công trình Xây dựng trụ sở làm việc của một số đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT ; Sở Nông nghiệp &PTNT đã tổ chức lựa chọn nhà thầu và Ban quản lý dự án đã ký hợp đồng với đơn vị tư vấn với giá trị hợp đồng là 0,9 tỷ đồng. Đơn vị tư vấn đã thực hiện khảo sát, lập TKBVTC-DT công trình và hồ sơ thiết kế đã được Sở Xây dựng ra báo cáo thẩm định, tuy nhiên do chưa có nguồn vốn đủ để bố trí cho dự án nên từ năm 2012 đến nay UBND tỉnh chưa phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công – dự toán. Chúng tôi mong Bộ Tài chính trả lời giúp phần chi phí lập TKBVTC-DT công trình có được thanh toán cho đơn vị tư vấn không khi mà hồ sơ thiết kế – dự toán đã được Sở Xây dựng thẩm định nhưng chưa được cấp quyết định đầu tư phê duyệt do chưa có nguồn vốn. Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp & PTNT kính mong Văn Phòng Chính phủ và Bộ Tài chính quan tâm sớm hướng dẫn để đơn vị thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Theo báo cáo của độc giả, do chưa có nguồn để bố trí cho dự án nên Ủy ban nhân dân tỉnh chưa phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công – dự toán. – Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, các khoản chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao; ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dư toán chi ngân sách làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. – Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm cho các công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt vốn kế hoạch trong năm đã bố trí cho dự án. Căn cứ các quy định trên, trường hợp dự án chưa được tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm thì chưa có căn cứ để thanh toán vốn cho dự án theo quy định. Trường hợp dự án đã được tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm thì hồ sơ pháp lý để kiểm soát, thanh toán vốn đối với thực hiện dự án được thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Kính gửi Bộ Tài chính. Tôi công tác tại Ban QLDA khu vực, đơn vị tự chủ 100% chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Xin hỏi, đơn vị có nguồn thu từ hoạt động tư vấn giám sát và lựa chọn nhà thầu cho các dự án không được giao quản lý (thực hiện theo hợp đồng), thực hiện nộp thuế GTGT và TNDN theo phương pháp trực tiếp, có được sử dụng nguồn thu này cho các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động hay không, cụ thể hơn đối với chi phí thuốc men phòng dịch bệnh COVID-19?

Trường hợp độc giả công tác tại Ban QLDA thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo 100% chi thường xuyên thực hiện theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thì việc chi phúc lợi cho người lao động được thực hiện theo các quy định như sau: “Điều 11. Nguồn tài chính của đơn vị 1. Nguồn ngân sách nhà nước … 2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp a) Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; b) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công; c) Thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công. … 5. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Điều 12. Chi thường xuyên giao tự chủ 1. Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương 2. Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý 4. Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ. 5. Trích lập các khoản dự phòng theo quy định đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thành lập các quỹ đặc thù để xử lý rủi ro (nếu có). 6. Chi trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật (nếu có). 7. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Điều 14. Phân phối kết quả tài chính trong năm: 1. Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên[...]

Kính gửi Bộ Tài chính. Ngày 08/8/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài. Số dư dự phòng các khoản đầu tư ra nước ngoài mà doanh nghiệp đã trích lập đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành (nếu có) được hoàn nhập, ghi giảm chi phí tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2019. Theo Khoản 9, điều 40, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2012 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định: “Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định giá trị khoản đầu tư bị tổn thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư” Theo Khoản 2, điều 45, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2012 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định: “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn”. Xin hỏi hiện tại một doanh nghiệp có khoản đầu tư ra nước ngoài có khả năng bị mất vốn (Công ty con/ liên kết ở nước ngoài bị lỗ) thì việc trích lập dự phòng tổn thất đầu tư được thực hiện như thế nào? cơ sở tính toán là gì?

Điều 2 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp quy định: “Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.” Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp quy định: “Thông tư này hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư, dự phòng tổn thất nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng làm cơ sở xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.”  Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có một khoản đầu tư ra nước ngoài có khả năng bị mất vốn: 1- Việc trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác đối với khoản đầu tư ra nước ngoài phục vụ cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 40 và Điều 45 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. 2- Việc trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác đối với khoản đầu tư ra nước ngoài phục vụ cho mục đích xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019.

Kính gửi Bộ Tài Chính, Tôi có câu hỏi mong quý Bộ giải đáp thắc mắc: Câu hỏi 1: Công ty tôi là Chủ đầu tư Dự án bất động sản có 10 Dự án đầu bất động sản nhà ở để bán ở 10 tỉnh thành phố khác trụ sở chính. Theo quy định cũ về thuế GTGT thì Công ty Chúng tôi nộp mẫu 05/GTGT vãng lai ở 10 tỉnh thành phố này và sau đó bù trừ số đã nộp ở địa phương nơi có dự án Bất động sản với số phải nộp tại Trụ sở chính. Theo Quy định tại NĐ 126/2020 và TT 80/2021 thì hoạt động chuyển nhượng bất động sản của Dự án bất động sản nhà ở để bán sẽ kê khai trên mẫu 01/GTGT hay kê khai mẫu 05/GTGT? Câu hỏi 2: Công ty chúng tôi là chủ đầu tư dự án bất động sản có dự án bất động sản ngoại tỉnh, Nếu kê khai trên mẫu 01/GTGT mới này thì thuế GTGT đầu vào của 10 dự án đầu tư Bất động sản nhà ở để bán này mà đang còn được khấu trừ trên tờ khai mẫu 01/GTGT cũ tại tháng 12/2021 tại trụ sở chính sẽ xử lý như thế nào? Ví dụ tổng đầu vào của 10 dự án đến 31/12/2021 trên tờ khai mẫu 01/GTGT cũ là 10 tỷ nhưng đã khấu trừ thuế GTGT đầu ra 05 tỷ thì 05 tỷ còn lại đang ở chi tiêu 43: “thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau” sẽ phân bổ cho 10 Dự án bất động sản nhà ở để bán như thế nào? Câu hỏi 3: Công ty chúng tối là chủ đầu tư dự án Bất động sản có dự án bất động sản ngoại tỉnh , Nếu kê khai mẫu 01/GTGT thì sẽ phát sinh việc phải nộp 10 tờ khai mẫu 01/GTGT cho 10 địa phương nơi có Bất động sản. Nếu giữa 10 tờ khai này có tờ khai phát sinh phải nộp và tờ khai phát sinh được khấu trừ thì nghĩ vụ thuế các tờ khai này có được bù trừ với nhau hay không? Và bù trừ theo cách thức như thế nào? Câu hỏi 4: Thuế GTGT dùng cho hoạt đông chung của 10 dự án bất động sản nhà ở để bán thì phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung này cho từng dự án như thế nào? Theo tiêu thức nào? Câu hỏi 5: Công ty chúng tôi kinh doanh bất động sản, Nếu Dự án bất động thì kê khai riêng theo mẫu 01/GTGT, nộp tờ khai riêng cho Dự án tại nơi có bất động sản chuyển nhượng thì bắt đầu kê khai riêng từ thời điểm bắt đầu phát sinh thuế GTGT đầu vào của Dự án hay vẫn kê khai chung ở trụ sở chính đến khi Dự án bất động sản có doanh thu mới kê khai riêng. Nếu kê từ khi phát sinh doanh thu thì Công ty chúng tôi chuyển thuế đang kê ở tờ khai 01/GTGT trụ sợ chính sang như thế nào?

– Căn cứ Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội quy định như sau: “Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng. 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. …” – Căn cứ Phụ lục I, II, III danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. – Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Chính phủ[...]