TIN NỔI BẬT
Ban lãnh đạo CPA VIETNAM hòa cùng người dân Hà Nội đi lễ chùa Trấn Quốc đầu Xuân mớiCPA VIETNAM rộn ràng Khai xuân Bính Ngọ 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI XUÂN BÍNH NGỌ 2026BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 2/2026VACPA phát hành Báo cáo thường niên năm 2025Thặng dư ngân sách gần 208 nghìn tỷ đồng ngay tháng đầu nămTổng tài sản ngân hàng 2025: Quy mô tăng nhanh, hiệu quả quyết định thứ hạngThanh khoản thị trường chứng khoán phái sinh tháng 1/2026 tăng 6,32%Hoàn thiện hạ tầng thanh toán sàn giao dịch các-bon, Bộ Tài chính công bố thủ tục mớiChiến lược tiền đầu năm 2026: Phân bổ tài sản trở lại vai trò trung tâmĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026Cuộc đua huy động vốn và hệ quả lãi vay mua nhà không thể đứng yênMiễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 31/1/2026Chứng khoán tháng 2: Từ động lực chính sách sang bài toán điều kiện dòng tiềnCải cách thủ tục thành lập tổ chức kinh tế, thúc đẩy đầu tưLãi suất liên ngân hàng tăng liên tiếp 3 tuầnChứng khoán 2026: Những nhóm cổ phiếu có thể tạo khác biệt về hiệu suấtSớm triển khai cơ chế thử nghiệm blockchain và tài sản mã hóa tại Trung tâm tài chính quốc tếĐa dạng hóa kênh đầu tư vàng để nâng chất thị trườngThanh toán không dùng tiền mặt năm 2025 đạt giá trị gấp 28 lần GDP

Chính sách mới về tiền lương có hiệu lực từ tháng 11/2023.

 

Cùng tìm hiểu chính sách mới về tiền lương có hiệu lực tháng 11/2023 là chính sách gì? Có liên quan đến đối tượng nào tại bài viết dưới đây.

1. Chính sách mới về tiền lương có hiệu lực tháng 11/2023 là gì?

Từ 15/11/2023, Thông tư số 08 năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chính thức có hiệu lực. Theo đó, chính sách mới về tiền lương có hiệu lực tháng 11/2023 là chính sách áp dụng với công chức chuyên ngành thống kê.

Cụ thể, công chức chuyên ngành thống kê gồm có 05 chức danh với mã số ngạch công chức như sau:

  • Thông kê viên cao cấp có mã số ngạch là 23.261;
  • Thông kê viên chính có mã số ngạch là 23.262;
  • Thông kê viên có mã số ngạch là 23.263;
  • Thông kê viên trung cấp có mã số ngạch là 23.264;
  • Nhân viên thống kê có mã số ngạch là 23.265.

Công chức thống kê đón chính sách mới về tiền lương có hiệu lực tháng 11/2023 (Ảnh minh họa)

Căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và nghiệp vụ chuyên môn, Điều 11 Thông tư 08 đã hướng dẫn xếp lương công chức công chức chuyên ngành thống kê áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:

a) Ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số 23.261) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

b) Ngạch Thống kê viên chính (mã số 23.262) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Ngạch Thống kê viên (mã số 23.263) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

d) Ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

đ) Ngạch Nhân viên thống kê (mã số 23.265) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1.86 đến hệ số lương 4,06.

Từ quy định này, cùng theo dõi bảng lương của công chức chuyên ngành thống kê từ ngày 15/11/2023 tới đây:

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Thống kê viên cao cấp

Bậc 1

6.2

11.160.000

Bậc 2

6.56

11.808.000

Bậc 3

6.92

12.456.000

Bậc 4

7.28

13.104.000

Bậc 5

7.64

13.752.000

Bậc 6

8.0

14.400.000

Thống kê viên chính

Bậc 1

4.4

7.920.000

Bậc 2

4.74

8.532.000

Bậc 3

5.08

9.144.000

Bậc 4

5.42

9.756.000

Bậc 5

5.76

10.368.000

Bậc 6

6.1

10.980.000

Bậc 7

6.44

11.592.000

Bậc 8

6.78

12.204.000

Thống kê viên

Bậc 1

2.34

4.212.000

Bậc 2

2.67

4.806.000

Bậc 3

3.0

5.400.000

Bậc 4

3.33

5.994.000

Bậc 5

3.66

6.588.000

Bậc 6

3.99

7.182.000

Bậc 7

4.32

7.776.000

Bậc 8

4.65

8.370.000

Bậc 9

4.98

8.964.000

Thống kê viên trung cấp

Bậc 1

2.1

3.780.000

Bậc 2

2.41

4.338.000

Bậc 3

2.72

4.896.000

Bậc 4

3.03

5.454.000

Bậc 5

3.34

6.012.000

Bậc 6

3.65

6.570.000

Bậc 7

3.96

7.128.000

Bậc 8

4.27

7.686.000

Bậc 9

4.58

8.244.000

Bậc 10

4.89

8.802.000

Nhân viên thống kê

Bậc 1

1.86

3.348.000

Bậc 2

2.06

3.708.000

Bậc 3

2.26

4.068.000

Bậc 4

2.46

4.428.000

Bậc 5

2.66

4.788.000

Bậc 6

2.86

5.148.000

Bậc 7

3.06

5.508.000

Bậc 8

3.26

5.868.000

Bậc 9

3.46

6.228.000

Bậc 10

3.66

6.588.000

Bậc 11

3.86

6.948.000

Bậc 12

4.06

7.308.000

2. Xếp lương công chức khác sang chuyên ngành thống kế thế nào?

Nếu công chức đang hưởng ngạch công chức khác khi chuyển sang ngạch công chức thống kê thì được xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV như sau:

– Bổ nhiệm vào ngạch mới mà hệ số lương của ngạch mới và cũ bằng nhau: Xếp ngang bậc lương, % phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng sang ngạch mới.

– Bổ nhiệm vào ngạch mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn ngạch cũ: Xếp lương như khi nâng ngạch công chức:

  • Chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ: Căn cứ hệ số lương để xếp hệ số lương bằng/cao hơn gần nhất ở ngạch mới
  • Đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ: Căn cứ tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp hệ số lương bằng/cao hơn gần nhất ở ngạch mới.
  • Nếu tổng này lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng của ngạch mới thì xếp lương ở bậc cuối cùng trong ngạch mới và hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng này đang hưởng ở ngạch cũ

– Bổ nhiệm ngạch mới có hệ số lương thấp hơn ở ngạch cũ thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung và hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

3. Xếp lương công chức thống kê viên trung cấp

Căn cứ khoản 4 Điều 11 Thông tư 08, việc xếp lương công chức thống kê viên trung cấp đang hưởng lương công chức loại B trước ngày 15/11/2023 như sau:

– Nếu đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn: Xếp vào ngạch thống kê viên trung cấp mới và áp dụng bảng lương công chức A0 kể từ ngày 15/11/2023.

– Nếu không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện: Xếp vào ngạch nhân viên thống kê.