TIN NỔI BẬT
Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.

Chính sách mới về tiền lương có hiệu lực từ tháng 11/2023.

 

Cùng tìm hiểu chính sách mới về tiền lương có hiệu lực tháng 11/2023 là chính sách gì? Có liên quan đến đối tượng nào tại bài viết dưới đây.

1. Chính sách mới về tiền lương có hiệu lực tháng 11/2023 là gì?

Từ 15/11/2023, Thông tư số 08 năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chính thức có hiệu lực. Theo đó, chính sách mới về tiền lương có hiệu lực tháng 11/2023 là chính sách áp dụng với công chức chuyên ngành thống kê.

Cụ thể, công chức chuyên ngành thống kê gồm có 05 chức danh với mã số ngạch công chức như sau:

  • Thông kê viên cao cấp có mã số ngạch là 23.261;
  • Thông kê viên chính có mã số ngạch là 23.262;
  • Thông kê viên có mã số ngạch là 23.263;
  • Thông kê viên trung cấp có mã số ngạch là 23.264;
  • Nhân viên thống kê có mã số ngạch là 23.265.

Công chức thống kê đón chính sách mới về tiền lương có hiệu lực tháng 11/2023 (Ảnh minh họa)

Căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và nghiệp vụ chuyên môn, Điều 11 Thông tư 08 đã hướng dẫn xếp lương công chức công chức chuyên ngành thống kê áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:

a) Ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số 23.261) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

b) Ngạch Thống kê viên chính (mã số 23.262) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Ngạch Thống kê viên (mã số 23.263) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

d) Ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

đ) Ngạch Nhân viên thống kê (mã số 23.265) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1.86 đến hệ số lương 4,06.

Từ quy định này, cùng theo dõi bảng lương của công chức chuyên ngành thống kê từ ngày 15/11/2023 tới đây:

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Thống kê viên cao cấp

Bậc 1

6.2

11.160.000

Bậc 2

6.56

11.808.000

Bậc 3

6.92

12.456.000

Bậc 4

7.28

13.104.000

Bậc 5

7.64

13.752.000

Bậc 6

8.0

14.400.000

Thống kê viên chính

Bậc 1

4.4

7.920.000

Bậc 2

4.74

8.532.000

Bậc 3

5.08

9.144.000

Bậc 4

5.42

9.756.000

Bậc 5

5.76

10.368.000

Bậc 6

6.1

10.980.000

Bậc 7

6.44

11.592.000

Bậc 8

6.78

12.204.000

Thống kê viên

Bậc 1

2.34

4.212.000

Bậc 2

2.67

4.806.000

Bậc 3

3.0

5.400.000

Bậc 4

3.33

5.994.000

Bậc 5

3.66

6.588.000

Bậc 6

3.99

7.182.000

Bậc 7

4.32

7.776.000

Bậc 8

4.65

8.370.000

Bậc 9

4.98

8.964.000

Thống kê viên trung cấp

Bậc 1

2.1

3.780.000

Bậc 2

2.41

4.338.000

Bậc 3

2.72

4.896.000

Bậc 4

3.03

5.454.000

Bậc 5

3.34

6.012.000

Bậc 6

3.65

6.570.000

Bậc 7

3.96

7.128.000

Bậc 8

4.27

7.686.000

Bậc 9

4.58

8.244.000

Bậc 10

4.89

8.802.000

Nhân viên thống kê

Bậc 1

1.86

3.348.000

Bậc 2

2.06

3.708.000

Bậc 3

2.26

4.068.000

Bậc 4

2.46

4.428.000

Bậc 5

2.66

4.788.000

Bậc 6

2.86

5.148.000

Bậc 7

3.06

5.508.000

Bậc 8

3.26

5.868.000

Bậc 9

3.46

6.228.000

Bậc 10

3.66

6.588.000

Bậc 11

3.86

6.948.000

Bậc 12

4.06

7.308.000

2. Xếp lương công chức khác sang chuyên ngành thống kế thế nào?

Nếu công chức đang hưởng ngạch công chức khác khi chuyển sang ngạch công chức thống kê thì được xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV như sau:

– Bổ nhiệm vào ngạch mới mà hệ số lương của ngạch mới và cũ bằng nhau: Xếp ngang bậc lương, % phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng sang ngạch mới.

– Bổ nhiệm vào ngạch mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn ngạch cũ: Xếp lương như khi nâng ngạch công chức:

  • Chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ: Căn cứ hệ số lương để xếp hệ số lương bằng/cao hơn gần nhất ở ngạch mới
  • Đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ: Căn cứ tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp hệ số lương bằng/cao hơn gần nhất ở ngạch mới.
  • Nếu tổng này lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng của ngạch mới thì xếp lương ở bậc cuối cùng trong ngạch mới và hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng này đang hưởng ở ngạch cũ

– Bổ nhiệm ngạch mới có hệ số lương thấp hơn ở ngạch cũ thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung và hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

3. Xếp lương công chức thống kê viên trung cấp

Căn cứ khoản 4 Điều 11 Thông tư 08, việc xếp lương công chức thống kê viên trung cấp đang hưởng lương công chức loại B trước ngày 15/11/2023 như sau:

– Nếu đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn: Xếp vào ngạch thống kê viên trung cấp mới và áp dụng bảng lương công chức A0 kể từ ngày 15/11/2023.

– Nếu không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện: Xếp vào ngạch nhân viên thống kê.