TIN NỔI BẬT
Chi ngân sách đầu năm tăng 11%, ưu tiên an sinh, đầu tư phát triển"Sàng lọc" doanh nghiệp, siết kỷ cương thẩm định giá ngay từ đầu năm 2026Thu ngân sách 2 tháng đạt gần 604 nghìn tỷ đồng, tạo dư địa điều hành tài khóaChứng khoán tháng 3/2026: Chiến lược đầu tư trong giai đoạn phân hóaTheo dõi sát tình hình, điều hành chính sách tiền tệ chủ động và linh hoạtHà Nội: Giá thuê mặt phố hạ nhiệt, khối đế khách sạn hạng sang vẫn giữ đà tăngDòng tiền tháng 3: Giá dầu và lãi suất sẽ định hình nhóm cổ phiếu nào?Tỷ giá USD gia tăng áp lực trước "sóng gió" địa chính trịĐẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm30/55 bộ, cơ quan trung ương hoàn thành đăng ký đối tượng kiểm kê tài sản côngBộ Tài chính đề xuất sửa đổi 5 Nghị định về quản lý nợ côngĐiểm lại một số chính sách tài chính được ban hành trong tháng 2/2026Sau kiểm tra 23 doanh nghiệp thẩm định giá, Bộ Tài chính yêu cầu chấn chỉnh hoạt độngQuy mô thị trường chứng khoán tương đương 100% GDP là cao hay thấp?Sự quan tâm tới phân khúc đất nền có mức tăng trưởng cao nhấtTích cực tập huấn nghiệp vụ, sẵn sàng cho giai đoạn 2 Tổng điều tra kinh tế năm 2026Hình thành Trung tâm hàng hải quốc tế tại Việt Nam: Cơ hội thu hút dòng vốn tỷ USDQua kiểm toán, kịp thời phát hiện vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản côngDoanh nghiệp nào chịu áp lực lớn khi lãi suất tăng?Bất động sản TP.HCM kỳ vọng tiếp tục phục hồi từ khu vực vệ tinh

Đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động thu phí lệ phí. Cơ quan tôi đang thực hiện biên lai thu tiên phí lệ phí điện tử theo Thông tư số 303/2016/TT-BTC. Hiện nay, Thông tư 78/2021/TT-BTC ban hành, thay thế Thông tư số 303/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, khi tham khảo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC, đối với biên lai thu tiền phí lệ phí điện tử, tôi không thấy hướng dẫn về Ký hiệu mẫu biên lai, Ký hiệu biên lai là như thế nào?Có mã hay không có mã của cơ quan thuế? Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: "Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu mẫu trong một loại biên lai". Nhưng không có hướng dẫn cụ thể gôm các ký hiệu nào, bao nhiêu ký tự, quy cách ký tự như thế nào. Rất mong Bộ Tài chính hướng dẫn tôi về Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai theo Thông tư 78/2021/TT-BTC, biên lai thu tiền phí lệ phí có mã hay không có mã của cơ quan thế để tôi có thể nghiên cứu thực hiện khi Thông tư 78/2021/TT-BTC có hiệu lực. Tôi xin chân thành cảm ơn.

– Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ như sau:

+ Tại Điều 32 quy định về nội dung chứng từ:

“…2. Biên lai

…b) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai.

Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu).

Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.

Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử dụng biên lai ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra….”

–  Căn cứ Phụ lục I.B Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:

“1. Ký hiệu mẫu biên lai có 10 ký tự, gồm:

● 02 ký tự đầu thể hiện loại biên lai (01 là ký hiệu biên lai thu phí, lệ phí không có mệnh giá; 02 là ký hiệu biên lai thu phí, lệ phí có mệnh giá.)

● 03 ký tự tiếp theo thể hiện tên biên lai (“BLP”).

● 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên biên lai. Ví dụ: biên lai có 03 liên ký hiệu là “3”.

● 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa nhóm ký tự đầu với nhóm 03 ký tự cuối của ký hiệu mẫu biên lai.

 

● 03 ký tự cuối là số thứ tự của mẫu trong một loại biên lai.

Ví dụ: Ký hiệu 01BLP2-001 được hiểu là: biên lai thu phí, lệ phí (loại không in sẵn mệnh giá), 02 liên, mẫu thứ 1.

2. Ký hiệu biên lai gồm 08 ký tự:

● 02 ký tự đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng dẫn tại Phụ lục I.A và chỉ áp dụng đối với biên lai do Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đặt in để bán cho các cơ quan thu phí, lệ phí.

● 02 ký tự tiếp theo là nhóm hai trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y dùng để phân biệt các ký hiệu biên lai. Đối với biên lai do cơ quan thu phí, lệ phí đặt in, tự in thì 02 ký tự này là 02 ký tự đầu của ký hiệu biên lai.

● 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa các ký tự đầu với ba ký tự cuối của biên lai.

● 02 ký tự tiếp theo thể hiện năm in biên lai. Ví dụ: biên lai in năm 2022 thì ghi là 22.

● 01 ký tự cuối cùng thể hiện hình thức biên lai. Cụ thể: biên lai thu phí, lệ phí tự in ký hiệu là T; biên lai đặt in ký hiệu là P.

Ví dụ: Ký hiệu 01AA-22P được hiểu là biên lai thu phí, lệ phí do Cục Thuế TP Hà Nội đặt in năm 2022.”

Căn cứ quy định nêu trên, theo nội dung trình bày tại văn bản, Cục Thuế trả lời nguyên tắc cho Độc giả như sau:

Trường hợp Độc giả vướng mắc về ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai, đề nghị Độc giả tham khảo, nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại phụ lục I.B đính kèm Thông tư số 78/2021/TT-BTC.