TIN NỔI BẬT
33% người trưởng thành lựa chọn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàngChứng khoán Việt Nam mở ra cơ hội đón dòng vốn hàng trăm tỷ USDLãi suất cho vay bất động sản tăng mạnh, thị trường sẽ ra sao?Gỡ chồng chéo, thống nhất quy định quyết toán vốn đầu tư dự ánCơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải được thực hiện chặt chẽBất động sản năm 2026: Vẫn là kênh đầu tư "chân ái"2,94 triệu tỷ đồng dư nợ bất động sản và cuộc sàng lọc danh mục cổ phiếuSau Tết, vàng – bạc vào nhịp mới trước thềm vía Thần Tài 2026Ngăn chặn trục lợi, bảo đảm đúng đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệpBan lãnh đạo CPA VIETNAM hòa cùng người dân Hà Nội đi lễ chùa Trấn Quốc đầu Xuân mớiCPA VIETNAM rộn ràng Khai xuân Bính Ngọ 2026Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục hạ nhiệt, kỳ hạn qua đêm về 3,7%CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI XUÂN BÍNH NGỌ 2026BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 2/2026Đồng bộ quy định quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thôngDoanh thu phí bảo hiểm nhân thọ hướng tới 150 nghìn tỷ đồngHiệu suất và thanh khoản chứng khoán Việt Nam trước và sau Tết Nguyên đánVACPA phát hành Báo cáo thường niên năm 2025Lãi suất ngân hàng sắp qua đỉnh mùa vụ, áp lực thanh khoản dần hạ nhiệtThu, chi ngân sách khởi động tích cực đầu năm

Kính gửi Bộ Tài chính, đơn vị tôi là ĐVSNCL, được giao quyền tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày21/06/2021 là ĐVSL nhóm 3 có mức tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30%. Vì vậy tôi kính nhờ Bộ Tài Chính hướng dẫn cho tôi cách xác định phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) theo Điều 18 của Nghị định này Ví dụ: Trong năm 2022 tôi được ngân sách cấp dự toán tự chủ 1.000.000.000đồng, chi ngân sách: 700.000.000 đồng; Tổng thu sự nghiệp trong năm 400.000.000 đồng, tổng chi sự nghiệp trong năm là 300.000.000 đồng 1. Vì có quan điểm cho rằng phần chênh lệch thu lớn hơn chi không tính nguồn NSNN giao tự chủ còn dư cuối năm, chỉ xác định trên nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu phí, thu vốn vay, thu khác: a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp, phần còn lại cuối năm (1.000.000.000đ – 700.000.000đ = 300.000.000đ) là phần tiết kiệm chi cuối năm không được tính vào phần chênh lệch thu lớn hơn chi b) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ là tính trên nguồn thu sự nghiệp (400.000.000 – 300.000.000 = 100.000.000 đồng là phần chênh lệch thu chi sẽ tiến hành trích lập quỹ như: – Trích lập 40% quỹ cải cách tiền lương: 100.000.000 x 40% = 40.000.000đồng – Trích lập tối thiểu 10% quỹ phát triển HĐSN: 100.000.000 x 10% = 10.000.000đồng …… 2. Vì có quan điểm cho rằng phần chênh lệch thu lớn hơn chi phải tính nguồn NSNN giao tự chủ còn dư cuối năm, nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu phí, thu vốn vay, thu khác: Phần chênh lệch thu lớn hơn chi được xác định là = Ngân sách cấp giao tự chủ (1.000.000.000đ – 700.000.000đ) + Nguồn thu sự nghiệp (400.000.000đ – 300.000.000đ) = 400.000.000đ Tiến hành trích lập quỹ như sau: – Trích lập quỹ phát triển HĐSN = 400.000.000 x 10% = 40.000.000đ – Trích lập quỹ cải cách tiền lương = 100.000.000 x 40% = 40.000.000đ – Chi thu nhập tăng thêm cuối năm = 300.000.000 triệu – Còn lại trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi = 20 triệu Kính mong Bộ Tài Chính hướng dẫn, giải đáp khó khăn cho đơn vị tôi , để đơn vị tôi làm đúng theo tinh thần của Nghị định 60/2021/NĐ-CP đã ban hành, lại không làm ảnh hướng đến quyền lợi của CB CNV đang công tác tại đơn vị . Xin chân thành cảm ơn!

(1) Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định số 60/2021/NĐ-CP), trong đó Điều 18 quy định về phân phối kết quả tài chính trong năm của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3): Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định này, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có), đơn vị được sử dụng trích lập các Quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ bổ sung thu nhập và chi thu nhập tăng thêm; Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi; Quỹ khác theo quy định của pháp luật.

(2) Ngày 16/9/2022, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 56/2022/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (Thông tư số 56/2022/TT-BTC), trong đó quy định:

– Điều 10. Phân phối kết quả tài chính trong năm: Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích lập khấu hao tài sản cố định (nếu có), nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước, trích lập nguồn cải cách tiền lương theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên giao tự chủ (nếu có), đơn vị sự nghiệp công được áp dụng theo quy định tại Điều 14 (áp dụng đối với đơn vị nhóm 3) và Điều 18 (áp dụng đối với đơn vị nhóm 3) và Điều 22 (áp dụng đối với đơn vị nhóm 4) Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

– Theo Biểu mẫu báo cáo số 1 kèm theo Phụ lục số 2 (mẫu báo cáo phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập) kèm theo Thông tư số 56/2022/TT-BTC:

+ Mục I: Nguồn thu mức độ tự chủ: (i) Nguồn thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN (thu từ nguồn NSNN đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ; thu từ người hưởng thụ dịch vụ (như học phí, thu phí từ dịch vụ khám chữa bệnh của người có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền …); (ii) Thu từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định (áp dụng đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập); (iii) Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, hoạt động sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết (chỉ tính phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước theo quy định); (iv) Nguồn thu theo Luật Phí và lệ phí (phần được để lai chi thường xuyên theo quy định); (v) Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

+ Mục II: Chi thường xuyên giao tự chủ: (i) Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương; (ii) Chi phí thuê chuyên gia, nhà khoa học; (iii) Chi hoạt động chuyên môn cung cấp dịch vụ sự nghiệp; (iv) Chi thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí; (v) Chi quản lý, mua sắm, sửa chữa bảo dưỡng tài sản thường xuyên; (vi) Trích lập các khoản dự phòng (nếu có); (vii) Chi rả lãi tiền vay; (viii) Chi thường xuyên khác (nếu có)

+ Mục IV: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên (đối với đơn vị nhóm 3, nhóm 4)

+ Mục 5: Phân phối kết quả tài chính trong năm: Chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên trích lập các quỹ (Mục I+Mục IV-Mục II) + Phần trích khấu hao tài sản cố định.

Theo đó, việc xác định chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ của đơn vị sự ngiệp công lập, đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 56/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.