TIN NỔI BẬT
Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.Năm 2025 ghi nhận kết quả tăng trưởng rõ nét của thị trường bất động sảnLập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệpBà Nguyễn Thị Mai Hoa - Đại diện Chi hội Luật gia Viện Nghiên cứu, đào tạo, kinh tế - tài chính lên nhận Cờ thi đua của Hội Luật gia Việt NamThư cảm ơn từ Hiệp hội Kế toán viên Công chứng tỉnh Quảng Đông.

Kính gửi Bộ Tài chính Tôi hiện đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, là đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc Cục hàng không và Bộ GTVT, được xác định là đơn vị tự chủ chi thường xuyên thực hiện theo kế toán Thông tư 107/2017/TT-BTC. Tôi có câu hỏi sau đây: Trong hướng dẫn lập Báo cáo Kết quả hoạt động theo Mẫu B02/BCTC, chỉ tiêu Doanh thu – mục c – từ nguồn phí khấu trừ để lại – Mã số 04: phản ánh doanh thu của đơn vị từ nguồn phí khấu trừ để lại, số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của TK 514. Chỉ tiêu Chi Phí – mục c – chi hoạt động thu phí – Mã số 08: phản ánh chi phục vụ hoạt động thu phí, số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ của TK 614. Tuy nhiên tại thực tế đơn vị chỉ tiêu doanh thu – chi phí còn bao gồm cả số trích hao mòn TSCĐ có nguồn gốc từ NSNN cấp và hao mòn TSCĐ có nguồn gốc từ quỹ phát triển sự nghiệp. Vậy khi lên số liệu ở Mẫu B02/BCTC này thì tôi có loại trừ số liệu tính hao mòn mà đã hạch toán qua TK 514 và 614, chỉ ghi đúng số thực thu, thực chi trên TK 514 và 614 hay bao gồm luôn số tính hao mòn ? Nếu ghi bao gồm luôn số tính hao mòn thì có ảnh hưởng gì đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị hay không (vì báo cáo lưu chuyển tiền tệ có sử dụng số liệu từ TK 514, 614, 337 và số liệu trên mẫu B02 này) ? Mong Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể, xin cảm ơn.

1. Theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, mục đích của việc lập báo cáo kết quả hoạt động nhằm phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, bao gồm kết quả hoạt động từ tất cả các nguồn lực tài chính hiện có của đơn vị theo quy chế tài chính quy định. Theo đó chế độ kế toán hướng dẫn lập báo cáo tại chỉ tiêu Doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại (mã số 04) và chỉ tiêu Chi phí hoạt động thu phí (mã số 08) trên cơ sở số liệu TK 514 và TK 614.

Đề nghị độc giả nghiên cứu để phân biệt nội dung các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán NSNN. Theo đó chi phí đã hạch toán trên TK 614- Chi phí hoạt động thu phí được phản ánh toàn bộ vào báo cáo kết quả hoạt động, bao gồm chi phí tiền lương, tiền công và chi phí cho nhân viên; chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng; chi phí khấu hao/hao mòn TSCĐ; chi phí hoạt động khác. Tương tự doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại cũng được phản ánh lên báo cáo kết quả hoạt động theo quy định mà không phải loại trừ nội dung nào. Để số liệu kết quả hoạt động phản ánh chính xác đề nghị độc giả lưu ý việc lấy số liệu chỉ tiêu như sau:

– Chỉ tiêu Doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại (mã số 04) được lấy số liệu căn cứ lũy kế số phát sinh bên có của TK 514 sau khi trừ đi số đã ghi giảm thu trong năm.

– Chỉ tiêu Chi phí hoạt động thu phí (mã số 08) được lấy số liệu căn cứ lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 614 sau khi trừ đi số đã ghi giảm chi phí trong năm.

2. Về lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo quy định chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định nguồn tiền vào, các khoản mục chi ra bằng tiền trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo, nhằm cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị. Đồng thời tại phụ lục 04 hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với hoạt động chính  cho phép đơn vị lựa chọn một trong hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, gồm là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp:

       – Theo phương pháp trực tiếp: Số liệu phản ánh trên các chỉ tiêu liên quan của báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều được lấy từ sổ chi tiết tài khoản tiền (TK 111, 112) không lấy trực tiếp từ TK 514, 614.

– Theo phương pháp gián tiếp: Chế độ kế toán quy định Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính được xác định bằng cách lấy số thặng dư/ thâm hụt trong năm điều chỉnh cho các khoản sau đây:

– Các khoản mục không bằng tiền như khấu hao TSCĐ trong năm, lãi lỗ do chênh lệch tỷ giá,… 

Căn cứ theo quy định nêu trên số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với hoạt động chính không bao gồm các khoản khấu hao/hao mòn (chi phí không bằng tiền) đã tính vào doanh thu, chi phí của đơn vị

Đề nghị độc giả nghiên cứu kỹ các quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC để triển khai thực hiện./.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *