TIN NỔI BẬT
Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoàiBổ sung hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền ngân sáchThị trường chứng khoán tháng 3 có 80% khả năng phục hồiHướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóaNhững cổ phiếu ngân hàng đáng theo dõi trong biến độngTăng thanh toán không tiền mặt, ngăn chặn tình trạng che giấu doanh thu đóng thuếBuổi gặp gỡ thân mật nhân ngày 8/3 tại CPA VIETNAMCPA VIETNAM Chúc mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3Triển khai giai đoạn 2 Tổng điều tra kinh tế năm 2026Chiến sự Trung Đông đẩy áp lực lên tỷ giá và lạm phát, cần linh hoạt công cụ tiền tệLàn sóng doanh nghiệp gia nhập thị trường tăng mạnh đầu năm 2026Bất động sản trở thành trụ đỡ thị trườngNâng cao năng lực chuyển đổi số liệu báo cáo tài chính theo chuẩn quốc tếChi ngân sách đầu năm tăng 11%, ưu tiên an sinh, đầu tư phát triển"Sàng lọc" doanh nghiệp, siết kỷ cương thẩm định giá ngay từ đầu năm 2026Thu ngân sách 2 tháng đạt gần 604 nghìn tỷ đồng, tạo dư địa điều hành tài khóaChứng khoán tháng 3/2026: Chiến lược đầu tư trong giai đoạn phân hóaTheo dõi sát tình hình, điều hành chính sách tiền tệ chủ động và linh hoạtHà Nội: Giá thuê mặt phố hạ nhiệt, khối đế khách sạn hạng sang vẫn giữ đà tăngDòng tiền tháng 3: Giá dầu và lãi suất sẽ định hình nhóm cổ phiếu nào?

Kính thưa Bộ Tài chính. Tôi là kế toán tại đơn vị Hành chính sự nghiệp. Tôi có vấn đề cần hỏi như sau: 1. Thực hiện theo TT 107/2017/TT-BTC, BCTC cuối năm trong đó có Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo PP gián tiếp, tại Mã số 02 – KH TSCĐ trong năm, theo TT hướng dẫn thì số liệu chỉ tiêu này được lấy căn cứ phát sinh chi tiết bên Có TK 214 – KH và HM lũy kế TSCĐ (số KH TSCĐ), cho tôi hỏi là lấy số KH đưa vào hay là số HM, vì đơn vị sự nghiệp chỉ có HM ko có KH, mà TT thì ghi là Có TK 214 – KH và HM lũy kế TSCĐ mà lại mở ngoặc thêm là (số KH TSCĐ). Tôi đã tham khảo trên diễn đàn của Misa và một số diên đàn khác thì được hướng dẫn là không đưa vào, còn Chuyên quản của ngành tôi thì bảo phải đưa chỉ tiêu này nào 2. Mã số 08 – Thu khác từ hoạt động chính, mã số 09 – Chi khác từ hoạt động chính được lấy như thế nào, vì theo TT hướng dẫn là Căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ KT TK 431 và các TK có liên quan. Tôi ko hiểu lấy số liệu từ đâu, là phát sinh nợ, PS Có hay là số dư cuối năm… 3. Mã số 23 – Tiền chi XDCB, mua tài sản cố định: có phải là lấy PS Có của TK 111, 112 đối ứng với TK 211, 241 hay ko. Thực sự đọc theo TT 107/2017/TT-BTC tôi vẫn còn mơ hồ lắm, cũng đã tham khảo nhiều đơn vị nhưng mỗi đơn vị làm mỗi cách khác nhau, ko giống nhau nên tôi ko biết là mình làm đã đúng chưa và sai ở chỗ nào. Tôi rất mong nhận được hướng dẫn của Bộ Tài chính. Xin cảm ơn ạ.

Nội dung thư độc giả hỏi về các chỉ tiêu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về vấn đề này Cục Quản lý giám sát Kế toán, Kiểm toán- Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Theo quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, tại Phụ lục số 04, phần hướng dẫn lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mục đích của việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định nguồn tiền vào, các khoản mục chi ra bằng tiền trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo, nhằm cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị”. Đồng thời tại điểm 2.9, Phụ lục này quy định “Đơn vị phải mở sổ theo dõi các luồng tiền trong quá trình giao dịch để có số liệu tổng hợp báo cáo, đơn vị phải căn cứ vào bản chất của các giao dịch để trình bày các luồng tiền trên báo cáo phù hợp với đặc điểm và mô hình hoạt động của mình”. Việc lập số liệu các chỉ tiêu đều đã được hướng dẫn cụ thể tại phụ lục này, theo đó:

1. Đối với chỉ tiêu Khấu hao TSCĐ trong năm (mã số 02)

“Khấu hao TSCĐ trong năm (mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh số tiền khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động trong năm”, theo đó đơn vị không có phát sinh số khấu hao TSCĐ thì chỉ tiêu này không có số liệu.

2. Đối với chỉ tiêu “Thu khác từ hoạt động chính- Mã số 08” và “Chi khác từ hoạt động chính- Mã số 08”:

+ Thu khác từ hoạt động chính- Mã số 08: “Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền thu khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính chưa được phản ánh vào các chỉ tiêu trên, như: Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài tài trợ, hỗ trợ, thưởng ghi tăng quỹ của đơn vị; Các khoản ghi tăng quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp bằng tiền; Lãi tiền gửi của Quỹ trong trường hợp ghi tăng Quỹ ngay; …Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 431 và các tài khoản còn lại chưa được tính ở các chỉ tiêu trên trong kỳ báo cáo”

+ Chi khác từ hoạt động chính- Mã số 09: “Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính ngoài các khoản đã được trình bày ở các chi tiêu trên… trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 431 và các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo”.

Theo đó, để lấy số liệu tiền thu vào và chi ra được độc giả phải căn cứ vào số phát sinh bên Nợ và nên Có các tài khoản tiền (chứ không phải là số dư). 

3. Chi XDCB, mua sắm TSCĐ- Mã số 23:

“Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi để hình thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phát sinh trong năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, kể cả số tiền lãi vay đã trả hạch toán vào TK 241), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm TSCĐ, XDCB), sổ kế toán TK 331 (chi tiết khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ), TK 241 “XDCB dở dang” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK có liên quan trong năm báo cáo”.

Như vậy để lấy số liệu chỉ tiêu này phải căn cứ vào số liệu tiền mà đơn vị đã chi để mua sắm hình thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phát sinh trong năm (đối ứng tài khoản tiền với TK 211, 241,331,…). 

Đề nghị độc giả nghiên cứu thực hiện./.