TIN NỔI BẬT
Buổi gặp gỡ thân mật nhân ngày 8/3 tại CPA VIETNAMCPA VIETNAM Chúc mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3Triển khai giai đoạn 2 Tổng điều tra kinh tế năm 2026Chiến sự Trung Đông đẩy áp lực lên tỷ giá và lạm phát, cần linh hoạt công cụ tiền tệLàn sóng doanh nghiệp gia nhập thị trường tăng mạnh đầu năm 2026Bất động sản trở thành trụ đỡ thị trườngNâng cao năng lực chuyển đổi số liệu báo cáo tài chính theo chuẩn quốc tếChi ngân sách đầu năm tăng 11%, ưu tiên an sinh, đầu tư phát triển"Sàng lọc" doanh nghiệp, siết kỷ cương thẩm định giá ngay từ đầu năm 2026Thu ngân sách 2 tháng đạt gần 604 nghìn tỷ đồng, tạo dư địa điều hành tài khóaChứng khoán tháng 3/2026: Chiến lược đầu tư trong giai đoạn phân hóaTheo dõi sát tình hình, điều hành chính sách tiền tệ chủ động và linh hoạtHà Nội: Giá thuê mặt phố hạ nhiệt, khối đế khách sạn hạng sang vẫn giữ đà tăngDòng tiền tháng 3: Giá dầu và lãi suất sẽ định hình nhóm cổ phiếu nào?Tỷ giá USD gia tăng áp lực trước "sóng gió" địa chính trịĐẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm30/55 bộ, cơ quan trung ương hoàn thành đăng ký đối tượng kiểm kê tài sản côngBộ Tài chính đề xuất sửa đổi 5 Nghị định về quản lý nợ côngĐiểm lại một số chính sách tài chính được ban hành trong tháng 2/2026Sau kiểm tra 23 doanh nghiệp thẩm định giá, Bộ Tài chính yêu cầu chấn chỉnh hoạt động

Quý cơ quan cho tôi hỏi: Tôi hiện đang làm kế toán cho Trường mầm non tư thục (ngoài công lập) Đã có quyết định thành lập của UBND cấp huyện vào tháng 5/2018, đã đăng ký thuế và đã được cấp mã số thuế tháng 5/2019 nhưng chưa hoạt động (Do chưa có quyết định cho phép thành lập của Phòng Giáo dục và Đào tạo), chưa được cấp phép hoạt động. Ngày dự kiến hoạt động là ngày 01/09/2019 do lúc đó có thể mới có giấy phép hoạt động. Từ tình hình thực tế nêu trên, quý cơ quan cho tôi hỏi, tôi sẽ phải nộp những loại thuế gì, thuế suất là bao nhiêu? Trong thời gian chờ hoạt động đến tháng 09/2019 thì đơn vị có phải kê khai và nộp lệ phí môn bài hay không? Xin trân trọng cảm ơn!

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Yên Bái có ý kiến như sau:
1.Về Lệ phí môn bài.
            Căn cứ  Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;
“Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
            Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
            1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
            2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
            3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
            4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
            5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
            6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
            7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.”
            Tại Tiết c,  Khoản 1, Điều 4, Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:
            “1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
            c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.”
 Căn cứ quy định tại Điểm b, Khoản 1, và Khoản 4, Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về khai, nộp lệ phí môn bài như sau:
“1. Khai lệ phí môn bài được thực hiện như sau:
b) Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.”
            Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Yên Bái hướng dẫn Độc giả về nguyên tắc kê khai và nộp lệ phí Môn bài như sau:
            Trường mầm non tư thục của độc giả được thành lập và đăng ký thuế  tại thời điểm tháng 5/2018 nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai,nộp lệ phí môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (chậm nhất vào ngày 22 tháng 6 năm 2018); Mức lệ phí môn bài  phải nộp là 1.000.000 đồng/năm.
2. Về Thuế giá trị gia tăng.
          Căn cứ theo quy định tại Khoản 13, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):
            “13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế…”.
            Căn cứ quy định nêu trên, doanh thu từ hoạt động dạy học, nuôi giữ trẻ (bao gồm cả tiền ăn) của mầm non tư thục thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên không phải lập tờ khai thuế GTGT.
             3.Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ  theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định 53/2006/NĐ-CP  ngày 25 tháng 05 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập quy định về thuế suất thuế TNDN như sau: 
            “a) Cơ sở ngoài công lập trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em có các hoạt động: dạy học; dạy nghề; y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và kế hoạch hoá gia đình; biểu diễn ca, múa, nhạc dân tộc, nghệ thuật dân tộc, chiếu phim; sưu tầm, bảo tồn, phát triển, phổ biến văn hoá dân tộc; triển lãm và hoạt động thể dục thể thao, nghiên cứu triển khai, vệ sinh môi trường; chăm sóc người già, chăm sóc trẻ em, người tàn tật; cai nghiện ma tuý, được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động”.
                     Tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
“ 1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
….
”         Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.
          Tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 3, Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“ 3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).
Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định” .
Tại Mục I, Danh mục Ban hành kèm theo Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi điểm A Mục I, Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng chính phủ quy định về: Quy mô, Số trẻ, Tiêu chí, Tiêu chuẩn, Điều kiện của cơ sở giáo dục trường mầm non.
          Tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
“Điều 16.  Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“ Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1.Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
…..
3.Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
Điều 17. Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm
Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.
….”
Như vậy căn cứ tại các quy định nêu trên về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với trường mầm non tư thục của độc giả được thực hiện như sau:
– Về kê khai và nộp thuế: Trường mầm non tư thục của độc giả thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán theo năm.
– Về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Nếu cơ sở giáo dục mầm non của độc giả đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục I, Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi điểm A Mục I, Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ thì được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%. Nếu không đáp ứng các điều kiện thì áp dụng thuế suất 20% .

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *