TIN NỔI BẬT
Nhân viên Lái xe (Làm việc tại Hà Nội)6 đơn vị không đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá năm 2026INFOGRAPHIC: Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2025Các ngân hàng có thể tăng trưởng tới 20% trong năm 2026Ngân hàng dự kiến siết chặt tiêu chí tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệmQuý 4/2025 xác lập kỷ lục mới về nguồn cung căn hộ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí MinhNgân hàng Nhà nước yêu cầu gửi báo cáo trạng thái vàng hàng ngày trước 14 giờ hôm sauGiao dịch điều chỉnh nhẹ về khối lượng, giá trị vẫn được duy trìLãi suất liên ngân hàng giảm sâu sau một tuầnTinh gọn thủ tục, liên thông dữ liệu trong lĩnh vực tài chínhBộ Tài chính yêu cầu triển khai đồng bộ giải pháp ổn định giá dịp Tết Bính Ngọ 2026Thị trường bất động sản sôi động dịp cuối nămNgười hành nghề chứng khoán phải tập huấn kiến thức hằng nămDự báo lợi nhuận ngân hàng năm 2025: Chất lượng quyết định "cuộc chơi"Thêm ngân hàng triển khai giải pháp số hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi, thực hiện nghĩa vụ thuếLoạt chính sách đất đai mới có hiệu lực từ 2026: Người dân hưởng lợi, doanh nghiệp gỡ khóCPA VIETNAM tổ chức Tổng kết hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026CPA VIETNAM CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Thẩm định giá Việt NamCPA VIETNAM tham dự Hội nghị tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.

Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính trong hoạt động kế toán

 

Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính trong hoạt động kế toán

Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính trong hoạt động kế toán

Cho tôi hỏi thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính trong hoạt động kế toán được quy định như thế nào?  Về vấn đề này, Chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Báo cáo tài chính là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán 2015, báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

2. Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính

2.1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Thời hạn nộp báo cáo tài chính được quy định như sau:

– Đối với báo cáo tài chính của đơn vị kế toán:

Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.

– Đối với báo cáo tài chính nhà nước:

Báo cáo tài chính nhà nước được lập và trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân cùng với thời điểm quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước 2015.

(Khoản 3 Điều 29 và Khoản 4 Điều 30 Luật Kế toán 2015)

2.2. Thời hạn công khai báo cáo tài chính

Thời hạn công khai báo cáo tài chính được quy định như sau:

(1) Đối với báo cáo tài chính của đơn vị kế toán:

– Thời hạn công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

– Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị kế toán có sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo tài chính.

– Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. 

Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với quy định Luật Kế toán 2015 thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.

(Khoản 2, 3 và 4 Điều 32 Luật Kế toán 2015)

(2) Đối với báo cáo tài chính nhà nước:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh công khai báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh;

+ Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo trước Quốc hội.

(Khoản 3 Điều 14 Nghị định 25/2017/NĐ-CP)

3. Nội dung công khai báo cáo tài chính

3.1. Nội dung công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán

Theo Điều 31 Luật Kế toán 2015, nội dung công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được quy định như sau:

– Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước công khai thông tin thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước 2015.

– Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước công khai quyết toán thu, chi tài chính năm.

– Đơn vị kế toán sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân công khai mục đích huy động và sử dụng các khoản đóng góp, đối tượng đóng góp, mức huy động, kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp.

– Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh công khai các nội dung sau đây:

+ Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

+ Kết quả hoạt động kinh doanh;

+ Trích lập và sử dụng các quỹ;

+ Thu nhập của người lao động;

+ Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

– Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán.

3.2. Nội dung công khai báo cáo tài chính nhà nước

Nội dung công khai báo cáo tài chính nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 25/2017/NĐ-CP như sau:

– Ủy ban nhân dân tỉnh công khai các thông tin trong báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm:

+ Tình hình tài sản của Nhà nước;

+ Nợ chính quyền địa phương, các khoản phải trả khác của Nhà nước;

+ Nguồn vốn của Nhà nước;

+ Tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tài chính nhà nước;

+ Tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia.

– Bộ Tài chính công khai các thông tin trong báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, bao gồm:

+ Tình hình tài sản của Nhà nước;

+ Nợ công và các khoản phải trả khác của Nhà nước;

+ Nguồn vốn của Nhà nước;

+ Tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tài chính nhà nước;

+ Tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia.

Trích nguồn

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Hoài Thương