TIN NỔI BẬT
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi 5 Nghị định về quản lý nợ côngĐiểm lại một số chính sách tài chính được ban hành trong tháng 2/2026Sau kiểm tra 23 doanh nghiệp thẩm định giá, Bộ Tài chính yêu cầu chấn chỉnh hoạt độngQuy mô thị trường chứng khoán tương đương 100% GDP là cao hay thấp?Sự quan tâm tới phân khúc đất nền có mức tăng trưởng cao nhấtTích cực tập huấn nghiệp vụ, sẵn sàng cho giai đoạn 2 Tổng điều tra kinh tế năm 2026Hình thành Trung tâm hàng hải quốc tế tại Việt Nam: Cơ hội thu hút dòng vốn tỷ USDQua kiểm toán, kịp thời phát hiện vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản côngDoanh nghiệp nào chịu áp lực lớn khi lãi suất tăng?Bất động sản TP.HCM kỳ vọng tiếp tục phục hồi từ khu vực vệ tinhGiá bán USD tại các ngân hàng thấp hơn ngưỡng trần 30-60 VND/USDBiến tài sản công thành động lực phát triển trong mô hình chính quyền hai cấpBốn trụ cột để quy mô thị trường chứng khoán đạt 100% GDPĐề xuất nâng mức chi trả bảo hiểm tiền gửi lên 2,8 lần33% người trưởng thành lựa chọn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàngChứng khoán Việt Nam mở ra cơ hội đón dòng vốn hàng trăm tỷ USDLãi suất cho vay bất động sản tăng mạnh, thị trường sẽ ra sao?Gỡ chồng chéo, thống nhất quy định quyết toán vốn đầu tư dự ánCơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải được thực hiện chặt chẽBất động sản năm 2026: Vẫn là kênh đầu tư "chân ái"

Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thuộc quản lý Bộ Quốc phòng

 

Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thuộc quản lý Bộ Quốc phòng

Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thuộc quản lý Bộ Quốc phòng

Xin cho tôi hỏi thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thuộc quản lý Bộ Quốc phòng áp dụng cho từng đối tượng được quy định thế nào? Về vấn đề này, Chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Ai là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc quản lý Bộ Quốc phòng?

Theo Điều 1 Thông tư 143/2020/TT-BQP, đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, tổ chức cơ yếu và thân nhân của quân nhân tại ngũ, thân nhân của người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong Ban Cơ yếu Chính phủ, thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng được quy định tại khoản 1 Điều 1; khoản 13, khoản 15 Điều 3; khoản 3 Điều 4 và khoản 1, khoản 3 Điều 6 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, gồm:

(1) Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế

(i) Công chức, công nhân, viên chức quốc phòng.

(ii) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

(iii) Người làm công tác khác thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

(iv) Trí thức trẻ tình nguyện theo quy định tại Quyết định 174/QĐ-TTg năm 2010.

(2) Nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế

(i) Học viên quốc phòng – an ninh theo Quyết định 607/QĐ-TTg năm 2014; học viên đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (hệ tập trung) theo Quyết định 799/QĐ-TTg năm 2011 đang hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước, chưa tham gia bảo hiểm y tế.

(ii) Học viên quân sự quốc tế đang học tập tại các học viện, nhà trường, cơ sở đào tạo, huấn luyện trong Bộ Quốc phòng theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc do Nhà nước mời và đài thọ.

(iii) Thân nhân của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ, bao gồm cả thân nhân hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ có quyết định cử đi đào tạo sĩ quan dự bị (sau đây gọi chung là thân nhân quân nhân), bao gồm các đối tượng thực hiện theo điểm a, điểm b và điểm c khoản 13 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

(iv) Thân nhân của người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác trong Bộ Quốc phòng; thân nhân của học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên các trường Quân đội, bao gồm đối tượng thực hiện theo điểm a, điểm b và điểm c khoản 13 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

(3) Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: Học sinh, sinh viên hệ dân sự trong các học viện, nhà trường Quân đội và Cơ yếu.

(4) Nhóm do người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế, gồm:

(i) Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội bao gồm các đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 13 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

(ii) Thân nhân của đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư 143/2020/TT-BQP bao gồm đối tượng như quy định tại (i).

2. Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thuộc quản lý Bộ Quốc phòng là bao lâu?

Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại mục 1 được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 143/2020/TT-BQP, cụ thể như sau:

– Đối với đối tượng quy định tại (ii) và (iv) của (1) ở mục 1, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày 01 của tháng kế tiếp sau tháng Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.

Đối tượng quy định tại (i) và (iii) của (1) ở mục 1, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng tối đa 24 tháng.

– Đối với đối tượng quy định tại (i) và (ii) của (2) ở mục 1:

Năm học thứ nhất, thời hạn sử dụng kể từ ngày 01 của tháng kế tiếp sau tháng Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm sau kế tiếp.

Thời hạn sử dụng của các năm học tiếp theo tối đa 12 tháng, kể từ ngày Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.

Năm cuối của khóa học, thời hạn sử dụng kể từ ngày Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định đến ngày cuối của tháng kết thúc năm học đó.

– Đối với đối tượng quy định tại (iii) và (iv) của (2 và (4) ở mục 1 là tối đa 24 tháng, kể từ ngày Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng nhận đủ hồ sơ theo quy định.

– Đối với đối tượng quy định tại (3) ở mục 1:

Năm học thứ nhất, thời hạn sử dụng kể từ ngày Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm sau kế tiếp.

Thời hạn sử dụng của các năm học tiếp theo tối đa 12 tháng, kể từ ngày Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ tiền đóng bảo hiểm y tế và hồ sơ theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.

Năm cuối của khóa học, thời hạn sử dụng kể từ ngày Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định đến ngày cuối của tháng kết thúc năm học đó.

Ngoài ra, trong một số trường hợp, thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thuộc quản lý Bộ Quốc phòng được quy định như sau:

Đối tượng quy định tại (iii) và (iv) của (2) ở mục 1 là thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu:

Sau khi khám sức khỏe, ổn định tổ chức, biên chế và lập lý lịch, đơn vị tiếp nhận hướng dẫn kê khai, thẩm định và lập danh sách thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm y tế, báo cáo Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng.

Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế tương ứng thời hạn phục vụ tại ngũ đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 hoặc 24 tháng đối với thân nhân học viên các trường quân sự, học viên cơ yếu.

(Khoản 2 Điều 8 Thông tư 143/2020/TT-BQP)

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng 

Trích nguồn

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân

Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin