TIN NỔI BẬT
Quy mô thị trường chứng khoán tương đương 100% GDP là cao hay thấp?Sự quan tâm tới phân khúc đất nền có mức tăng trưởng cao nhấtTích cực tập huấn nghiệp vụ, sẵn sàng cho giai đoạn 2 Tổng điều tra kinh tế năm 2026Hình thành Trung tâm hàng hải quốc tế tại Việt Nam: Cơ hội thu hút dòng vốn tỷ USDQua kiểm toán, kịp thời phát hiện vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản côngDoanh nghiệp nào chịu áp lực lớn khi lãi suất tăng?Bất động sản TP.HCM kỳ vọng tiếp tục phục hồi từ khu vực vệ tinhGiá bán USD tại các ngân hàng thấp hơn ngưỡng trần 30-60 VND/USDBiến tài sản công thành động lực phát triển trong mô hình chính quyền hai cấpBốn trụ cột để quy mô thị trường chứng khoán đạt 100% GDPĐề xuất nâng mức chi trả bảo hiểm tiền gửi lên 2,8 lần33% người trưởng thành lựa chọn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàngChứng khoán Việt Nam mở ra cơ hội đón dòng vốn hàng trăm tỷ USDLãi suất cho vay bất động sản tăng mạnh, thị trường sẽ ra sao?Gỡ chồng chéo, thống nhất quy định quyết toán vốn đầu tư dự ánCơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải được thực hiện chặt chẽBất động sản năm 2026: Vẫn là kênh đầu tư "chân ái"2,94 triệu tỷ đồng dư nợ bất động sản và cuộc sàng lọc danh mục cổ phiếuSau Tết, vàng – bạc vào nhịp mới trước thềm vía Thần Tài 2026Ngăn chặn trục lợi, bảo đảm đúng đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Tôi có vướng mắc gửi đến Quý Bộ, kính mong được giải đáp như sau: Đơn vị tôi là trường học công lập, có khoản thu chi thỏa thuận với người học theo hướng dẫn của Sở giáo dục và khoản thu chi kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh. Đơn vị đã thực hiện hạch toán như sau: Khi thu: Nợ 111, 112/Có 3381 Khi chi: Nợ TK 3381/Có TK 111, 112 Số dư cuối kỳ của các khoản thu trên thể hiện trong Báo cáo tình hình tài chính theo thông tư 107 (Biểu B01/BCTC) tại chỉ tiêu Tiền (mã số 01) và chỉ tiêu Nợ phải trả khác (mã số 68). Khi gửi Báo cáo tài chính nhà nước cho kho bạc, Cơ quan kho bạc trả lại với lý do từ chối là: Chỉ tiêu nợ phải trả khác (mã số 68) trên biểu B01/BCTC của các đơn vị trường học phải bằng 0. Xin hỏi Kho bạc Nhà nước từ chối báo cáo với lý do trên có đúng không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nội dung thư độc giả hỏi về số liệu trình bày trên chỉ tiêu Nợ phải trả khác (mã số 68) trên báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01/BCTC) theo quy định chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Về vấn đề này, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm gồm báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.

Trong đó, biểu mẫu báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01/BCTC) quy định chỉ tiêu Nợ phải trả khác (mã số 68) phản ánh số dư các khoản nợ phải trả khác tại ngày lập báo cáo tài chính, bao gồm các khoản phải nộp theo lương; khoản đơn vị còn phải nộp nhà nước; các khoản đơn vị còn phải thanh toán cho người lao động của đơn vị; các khoản thu hộ, chi hộ; doanh thu nhận trước; khoản nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược và khoản nợ phải trả khác chưa được phản ánh trên một chỉ tiêu cụ thể của Báo cáo tình hình tài chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các tài khoản: ….; TK 3381 “Các khoản thu hộ, chi hộ”; TK 3388 “Phải trả khác”; ….

Theo đó, trường hợp cuối kỳ TK 338 “Phải trả khác” của đơn vị có số dư, sẽ được trình bày vào số liệu trên chỉ tiêu Nợ phải trả khác (mã số 68) trên báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01/BCTC), không có quy định về việc chỉ tiêu này trên báo cáo phải bằng không (0).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *