TIN NỔI BẬT
Nghị định số 20/2026/NĐ-CP mở rộng dư địa cho bất động sản khu công nghiệpVĩ mô ổn định, kỷ luật thị trường định hình chu kỳ mới của thị trường vốn Việt NamNgân hàng Nhà nước xác lập mục tiêu điều hành tiền tệ năm 2026Đơn giản hóa thủ tục, mở rộng dư địa thu hút đầu tưBộ Tài chính chủ động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2026Bốn động lực của tín dụng ngân hàng trong năm 2026Thị trường bất động sản hồi phục nhưng mức độ lan tỏa chưa đồng đềuXây dựng “lá chắn thép” bảo vệ hệ thống thông tin ngành Tài chínhGiá vàng vượt mốc 170 triệu đồng/lượng, thị trường chịu áp lực lớnGiá giao dịch biệt thự, liền kề năm 2025 tăng 10-20%Năm 2026: Trái phiếu doanh nghiệp tăng trưởng chọn lọc trên nền tái cấu trúc năm 2025Margin toàn thị trường vượt 400.000 tỷ đồngQuy định về nơi quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập từ nhiều nguồn từ 14/02/2026Bất động sản công nghiệp sẽ dẫn dắt chu kỳ tăng trưởng mớiVi phạm 3 thời điểm khai nộp thuế đầu năm sẽ bị phạt nặngBẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 1/2026CPA VIETNAM nhận Thư cảm ơn từ Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)CPA VIETNAM tham gia Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2026 của Đảng ủy Doanh nghiệp Phường Thanh XuânTriển vọng giá, hạ tầng và nguồn cung định hình thị trường nhà ở Hà NộiNgân hàng nào được cấp room tín dụng cao nhất năm 2026?

Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tối đa đến 100% giá trị.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng. Nguồn: internet

Đó là nội dung được quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.

Thông tư số 48/2019/TT-BTC nêu rõ, tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng.

Đối tượng lập dự phòng là các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn.

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng là 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng là 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng; 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng; 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng; 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.

Thông tư số 48/2019/TT-BTC hướng dẫn, đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng.

Trong đó, mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.

Trích nguồn

N. Ánh