Giai đoạn 2021-2025 ghi nhận bước tiến rõ nét trong thực hiện mục tiêu đẩy mạnh biên soạn, công bố và cung cấp các chỉ tiêu thống kê. Trong 822 chỉ tiêu thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê hiện hành, 597 chỉ tiêu đã được biên soạn và công bố đầy đủ hoặc một phần; toàn bộ 154 chỉ tiêu cấp tỉnh được triển khai thu thập, tổng hợp. Việt Nam đồng thời vượt mục tiêu về Tiêu chuẩn phổ biến dữ liệu riêng (SDDS), tạo nền tảng nâng chất lượng và khả năng so sánh quốc tế của số liệu trong giai đoạn tới.

Thống kê Việt Nam mở rộng độ phủ chỉ tiêu, tiến gần chuẩn phổ biến dữ liệu quốc tế.
Mục tiêu số 2 về đẩy mạnh biên soạn, công bố và cung cấp chỉ tiêu thống kê thuộc Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045, gắn trực tiếp với yêu cầu thông tin phục vụ quản lý, điều hành và đánh giá phát triển kinh tế - xã hội. Kết quả cho thấy, khung chỉ tiêu ngày càng hoàn thiện, phạm vi dữ liệu mở rộng từ quốc gia đến địa phương, hoạt động phổ biến số liệu từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế.
597 chỉ tiêu đã có số liệu, nhiều hệ thống đạt tỷ lệ thực hiện cao
Việt Nam đã ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, 8 bộ chỉ tiêu liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương; đồng thời hình thành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Khung thông tin này là cơ sở tổ chức thu thập, tổng hợp và công bố dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành.
Theo báo cáo đánh giá giữa kỳ thực hiện Chiến lược do Cục Thống kê công bố, trong tổng số 822 chỉ tiêu thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê hiện hành, có 456 chỉ tiêu đã được công bố đầy đủ và 141 chỉ tiêu được công bố một phần. Như vậy, 597 chỉ tiêu đã có số liệu, tương ứng tỷ lệ 72,6%.
Bảng 1. Tình hình thực hiện các hệ thống chỉ tiêu thống kê tại Việt Nam
|
STT
|
Tên Bộ chỉ tiêu
|
Tổng số chỉ tiêu
|
Đã công bố đầy đủ
|
Đã công bố 1 phần
|
Chưa có số liệu
|
Chưa được đánh giá
|
Tỷ lệ đã có số liệu
|
|
1
|
Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
|
230
|
171
|
38
|
11
|
10
|
90,9%
|
|
2
|
Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
|
145
|
79
|
36
|
13
|
17
|
79,3%
|
|
3
|
Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia
|
78
|
55
|
19
|
3
|
1
|
94,9%
|
|
4
|
Bộ chỉ tiêu thống kê tăng trưởng xanh
|
72
|
26
|
10
|
10
|
26
|
50%
|
|
5
|
Bộ chỉ tiêu thống kê logistics
|
60
|
25
|
7
|
18
|
10
|
53,3%
|
|
6
|
Bộ chỉ tiêu thống kê kinh tế số
|
50
|
21
|
3
|
14
|
12
|
48,0%
|
|
7
|
Bộ chỉ tiêu thống kê nông dân, nông nghiệp, nông thôn
|
51
|
25
|
4
|
4
|
18
|
56,9%
|
|
8
|
Bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và đánh giá quốc gia biển mạnh
|
53
|
18
|
6
|
8
|
21
|
45,3%
|
|
9
|
Hệ thống chỉ tiêu thống kê thanh niên Việt Nam
|
83
|
36
|
18
|
15
|
14
|
65,1%
|
|
|
Tổng số
|
822
|
456
|
141
|
96
|
129
|
72,6%
|
Nguồn: Báo cáo đánh giá giữa kỳ thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam của các bộ, ngành.
Kết quả trên phản ánh năng lực biên soạn và công bố thông tin thống kê tiếp tục được nâng lên. Nổi bật là Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia đạt 94,9%; Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia đạt 90,9%; Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam đạt 79,3%. Đây là những hệ thống chỉ tiêu phục vụ theo dõi các vấn đề phát triển có phạm vi rộng và yêu cầu dữ liệu đa dạng.
Tuy nhiên, việc thu hẹp khoảng cách giữa tốc độ hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê với khả năng xây dựng nguồn dữ liệu phục vụ biên soạn các chỉ tiêu đó vẫn được coi là một trong những thách thức trọng tâm cần tập trung giải quyết trong giai đoạn 2026-2030. Giải pháp đặt ra là thông qua việc hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê, tăng cường kết nối và chia sẻ dữ liệu hành chính, đồng thời đẩy mạnh xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động thống kê.
Bên cạnh đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê số 138/2025/QH15 ngày 10/12/2025 đã bổ sung quy định cho việc ban hành chế độ báo cáo thống kê thu thập các chỉ tiêu thống kê nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều vùng, nhiều địa phương. Đây là tiền đề xây dựng các chế độ báo cáo để thu thập các hệ thống chỉ tiêu thống kê làm tăng tỷ lệ các chỉ tiêu được biên soạn và công bố cho giai đoạn 2026-2030.
154 chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh được triển khai, thông tin phục vụ điều hành ngày càng đầy đủ
Ở địa phương, việc thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh theo Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg cũng đạt kết quả tích cực. Ngành Thống kê và các cơ quan liên quan ở cả cấp trung ương và địa phương đã chủ động thu thập, tổng hợp chỉ tiêu; số liệu trên địa bàn tỉnh, thành phố nhìn chung đáp ứng phần lớn yêu cầu.
Đến nay, toàn bộ 154 chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh đã được triển khai thu thập, tổng hợp tại các địa phương. Trong đó, 31 chỉ tiêu được 100% số tỉnh thực hiện đầy đủ; 90 chỉ tiêu được trên 85% số tỉnh thực hiện đầy đủ; 20 chỉ tiêu đạt mức từ 70% đến 85%; 11 chỉ tiêu đạt từ 50% đến 70%.
Như vậy, có 121/154 chỉ tiêu, chiếm 78,6%, được trên 85% số địa phương thực hiện đầy đủ. Tỷ lệ này phản ánh mức độ triển khai tương đối cao sau thời gian ngắn hệ thống được ban hành.
Việc toàn bộ 154 chỉ tiêu đã được triển khai cho thấy hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh đã được triển khai tương đối đồng bộ trên phạm vi cả nước. Phần lớn các chỉ tiêu đã được các địa phương tổ chức thu thập, tổng hợp và báo cáo thường xuyên, góp phần nâng cao chất lượng thông tin thống kê phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương.

Giai đoạn 2026-2030 ngành Thống kê tập trung hoàn thiện nguồn dữ liệu, đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu hành chính.
Tiến gần chuẩn quốc tế, tạo đà hoàn thiện dữ liệu giai đoạn 2026-2030
Cùng với mở rộng độ phủ chỉ tiêu, Việt Nam tập trung triển khai Hệ thống tài khoản quốc gia 2008 (SNA 2008) để nâng chất lượng thống kê kinh tế vĩ mô và khả năng so sánh quốc tế. Theo khung 6 mức của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc, đến năm 2025 Việt Nam thực hiện ở mức 3/6 và đang thực hiện một số công việc nhằm biên soạn các tài khoản theo khu vực thể chế (mức 4/6).
Theo khung đánh giá của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc, việc chuyển từ mức 3 lên mức 4 có ý nghĩa quan trọng, đánh dấu bước phát triển từ biên soạn các tài khoản kinh tế cơ bản sang biên soạn tài khoản theo khu vực thể chế, qua đó cung cấp thông tin đầy đủ hơn về mối quan hệ giữa các khu vực của nền kinh tế.
Trong thời gian qua, Cục Thống kê (Bộ Tài chính) đã chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai biên soạn tài khoản theo khu vực thể chế, bao gồm việc bao gồm việc ban hành quy định về phân loại khu vực thể chế áp dụng trong hệ thống thống kê Việt Nam, xây dựng tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và từng bước hoàn thiện phương pháp luận phục vụ biên soạn các tài khoản theo chuẩn mực quốc tế.
Để tạo dựng nền tảng cần thiết tiến tới thực hiện mức 4/6 của SNA 2008, Cục Thống kê đang tiếp tục lồng ghép các nội dung xác định khu vực thể chế vào các cuộc điều tra thống kê, từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ biên soạn tài khoản theo khu vực thể chế và nghiên cứu biên soạn thử nghiệm một số tài khoản liên quan. Đây là những bước chuẩn bị quan trọng để hoàn thành mục tiêu thực hiện SNA 2008 ở mức 4/6 trong giai đoạn 2026-2030.
Trong phổ biến dữ liệu, Việt Nam đáp ứng cơ bản yêu cầu theo quy định của Hệ thống phổ biến dữ liệu chung tăng cường (e-GDDS) và Hệ thống phổ biến dữ liệu riêng (SDDS) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Cục Thống kê cũng đã xây dựng trang số liệu tóm tắt quốc gia (NSDP) để phổ biến số liệu và duy trì cập nhật dữ liệu định kỳ hàng tháng.
Bảng 2. Tình hình thực hiện GDDS và SDDS
|
|
|
2020
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
I
|
Hệ thống phổ biến dữ liệu chung tăng cường (e-GDDS)
|
|
1.1
|
Số chỉ tiêu được công bố trên hệ thống e-GDDS
|
18
|
18
|
18
|
18
|
18
|
18
|
|
1.2
|
Số chỉ tiêu đáp ứng tính định kỳ theo tiêu chuẩn e -GDDS
|
14
|
14
|
14
|
14
|
14
|
14
|
|
|
Tỷ lệ chỉ tiêu đáp ứng tính định kỳ theo tiêu chuẩn e -GDDS
|
77,8%
|
77,8%
|
77,8%
|
77,8%
|
77,8%
|
77,8%
|
|
1.3
|
Số chỉ tiêu đáp ứng tính kịp thời theo tiêu chuẩn e -GDDS
|
16
|
16
|
16
|
16
|
16
|
16
|
|
|
Tỷ lệ chỉ tiêu đáp ứng tính kịp thời theo tiêu chuẩn e -GDDS
|
88,9%
|
88,9%
|
88,9%
|
88,9%
|
88,9%
|
88,9%
|
|
II
|
Tiêu chuẩn phổ biến dữ liệu riêng (SDDS)
|
|
2.1
|
Số chỉ tiêu được công bố trên hệ thống phổ biến dữ liệu riêng (SDDS)
|
18
|
18
|
18
|
18
|
18
|
18
|
|
2.2
|
Số chỉ tiêu đáp ứng tính định kỳ theo tiêu chuẩn SDDS
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
|
|
Tỷ lệ chỉ tiêu đáp ứng tính định kỳ theo tiêu chuẩn SDDS
|
66,7%
|
66,7%
|
66,7%
|
66,7%
|
66,7%
|
66,7%
|
|
2.3
|
Số chỉ tiêu đáp ứng tính kịp thời theo tiêu chuẩn SDDS
|
11
|
11
|
11
|
11
|
11
|
11
|
|
|
Tỷ lệ chỉ tiêu đáp ứng tính kịp thời theo tiêu chuẩn SDDS
|
61,1%
|
61,1%
|
61,1%
|
61,1%
|
61,1%
|
61,1%
|
Nguồn: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
Đến năm 2025, tỷ lệ chỉ tiêu đáp ứng tính định kỳ và tính kịp thời theo tiêu chuẩn e-GDDS lần lượt đạt 77,8% và 88,9%. Với SDDS, hai tỷ lệ tương ứng là 66,7% và 61,1%, đều cao hơn ngưỡng trên 50% của Chiến lược. Duy trì công bố, cập nhật dữ liệu thường xuyên đã nâng tính công khai, khả năng tiếp cận và so sánh quốc tế.
Nhìn tổng thể, mục tiêu số 2 về đẩy mạnh biên soạn, công bố và cung cấp các chỉ tiêu thống kê đã tạo chuyển biến về độ phủ chỉ tiêu, tổ chức dữ liệu ở địa phương và mức độ tiệm cận chuẩn quốc tế, tạo nền tảng pháp lý, phương pháp luận, dữ liệu và cơ chế phổ biến.
Đây là cơ sở để giai đoạn 2026-2030 ngành Thống kê tập trung hoàn thiện nguồn dữ liệu; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu hành chính; chuẩn hóa phương pháp; nâng chất lượng metadata và cung cấp thông tin thống kê minh bạch, kịp thời hơn cho quản lý, điều hành và phát triển đất nước.