Công ty TNHH kiểm toán CPA VIETNAM
Chất lượng dịch vụ - Sự hiểu biết - Tầm nhìn toàn cầu

Đề xuất tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư

07/04/2026 - 16:49      40 lượt xem
Tại dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư, Bộ Tài chính đề xuất quy định tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí từ Quỹ này.
Nội dung chính[ẩn][hiện]

Đề xuất tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư- Ảnh 1.

Bộ Tài chính đề xuất tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư

Quỹ Hỗ trợ đầu tư (Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được Chính phủ thành lập, giao cho Bộ Tài chính quản lý; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, không vì mục tiêu bảo toàn nguồn tài chính của Quỹ.

Hạng mục và đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí

Hạng mục hỗ trợ của Quỹ bao gồm: (*)

a) Chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

b) Chi phí nghiên cứu và phát triển;

c) Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao;

d) Chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội;

đ) Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.

Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí bao gồm: (**)

a1) Doanh nghiệp công nghệ chiến lược;

b1) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;

c1) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2;

d1) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao;

đ1) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

e1) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

Dự thảo nêu rõ, việc xác định đối tượng hưởng ưu đãi thực hiện theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Tiêu chí và điều kiện hỗ trợ chi phí

Doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ chi phí quy định tại các điểm a1, b1, c1 và d1 nêu trên phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a2) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao có dự án đầu tư với quy mô vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 20.000 tỷ dồng/năm.

b2) Doanh nghiệp công nghệ chiến lược có dự án đầu tư với quy mô vốn tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 10.000 tỷ đồng/năm.

Trường hợp không đáp ứng được tiêu chí về quy mô vốn hoặc doanh thu thì dự án của doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: (i) sử dụng tối thiểu 300 kỹ sư, cán bộ quản lý người Việt Nam sau thời gian 5 năm hoạt động tại Việt Nam; (ii) hằng năm hỗ trợ đào tạo được tối thiểu 30 kỹ sư chất lượng cao người Việt Nam.

Doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ theo điều kiện về quy mô vốn đầu tư nêu trên phải đáp ứng hoặc cam kết đáp ứng điều kiện giải ngân vốn đầu tư như sau:

Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.

Trường hợp đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược thì hoàn thành giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư chưa đạt mức tối thiểu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và điều chỉnh tăng vốn đầu từ ngày Nghị định ngày có hiệu lực để đạt mức tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với dự án của doanh nghiệp công nghệ chiến lược:

Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 10.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 10.000 tỷ đồng trở lên thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án của doanh nghiệp công nghệ chiến lược, trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 4.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 4.000 tỷ đồng trở lên thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án của doanh nghiệp chưa hoàn thành giải ngân vốn đầu tư đăng ký tối thiểu quy định tại điểm a2, b2 nêu trên thì thời hạn hoàn thành giải ngân thực hiện theo tiến độ được quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư và các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương hoặc hoàn thành giải ngân vốn đầu tư đăng ký tối thiểu quy định tại điểm a2, b2 nêu trên trong vòng 05 năm từ ngày được cấp lần đầu hoặc điều chỉnh vốn đầu tư trong các văn bản nêu trên tại lần điều chỉnh gần nhất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Đối với dự án của doanh nghiệp đã hoàn thành giải ngân vốn đầu tư đăng ký tối thiểu quy định tại điểm a2, b2 nêu trên trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ các chi phí quy định tại (*) nêu trên.

Doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ theo điều kiện về doanh thu quy định tại các điểm a2, b2 nêu trên phải đáp ứng điều kiện doanh thu tại năm tài chính đề nghị hỗ trợ. Doanh thu của dự án được nhận hỗ trợ theo quy định của Nghị định này phải được hạch toán riêng.

Doanh nghiệp quy định tại (**) nêu trên phải không có các khoản nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ.

Việc xác định doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và quy định tại Nghị định này.

Dự án trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng và phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương. (***)

Dự án trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không phải đáp ứng điều kiện tại (***) về quy mô vốn đầu tư và điều kiện giải ngân.

Dự thảo đang được lấy ý kiến góp ý trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính./.

Theo Báo điện tử Chính Phủ

30/07/2026 2
Giai đoạn 2021-2025 ghi nhận bước tiến rõ nét trong thực hiện mục tiêu đẩy mạnh biên soạn, công bố và cung cấp các chỉ tiêu thống kê. Trong 822 chỉ tiêu thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê hiện hành, 597 chỉ tiêu đã được biên soạn và công bố đầy đủ hoặc một phần; toàn bộ 154 chỉ tiêu cấp tỉnh được triển khai thu thập, tổng hợp. Việt Nam đồng thời vượt mục tiêu về Tiêu chuẩn phổ biến dữ liệu riêng (SDDS), tạo nền tảng nâng chất lượng và khả năng so sánh quốc tế của số liệu trong giai đoạn tới.
Xem chi tiết
30/07/2026 2
Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị đã mở ra tư duy mới về phát triển kinh tế nhà nước, xác lập sứ mệnh mới cho doanh nghiệp nhà nước không chỉ giữ vai trò nòng cốt trong các ngành, lĩnh vực thiết yếu mà còn phải tiên phong đổi mới sáng tạo, dẫn dắt tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Xem chi tiết
30/07/2026 2
Bộ Tài chính tập trung rà soát, hoàn thiện thể chế, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành nhiều cơ chế, chính sách quan trọng về đấu thầu và đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong 6 tháng đầu năm 2026.
Xem chi tiết
29/07/2026 4
Lợi nhuận giữa các lớp tài sản liên tục đổi ngôi theo chu kỳ, trong khi những tài sản vừa tăng mạnh chưa chắc còn nhiều dư địa sinh lời. Vì thế, bài toán đầu tư chuyển từ lựa chọn tài sản sang định giá, phân bổ và quản trị danh mục để hướng tới hiệu quả dài hạn.
Xem chi tiết
29/07/2026 4
Phát triển khu công nghiệp sinh thái đang trở thành động lực nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng và tạo lợi thế thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chất lượng trong giai đoạn phát triển mới.
Xem chi tiết
29/07/2026 5
Sau hơn một năm thực thi, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã tạo nền tảng quan trọng cho an toàn hệ thống ngân hàng thông qua cơ chế can thiệp sớm, xử lý tổ chức tín dụng yếu kém và kiểm soát sở hữu chéo. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cho thấy trọng tâm cải cách đang chuyển từ xử lý khủng hoảng sang nâng cao năng lực phòng ngừa rủi ro. Thách thức hiện nay không chỉ là hoàn thiện pháp luật mà còn là nâng cao chất lượng thực thi, dữ liệu, giám sát và quản trị để tăng sức chống chịu của hệ thống.
Xem chi tiết
28/07/2026 6
Quy chế hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam quy định toàn diện về tổ chức, quản lý, vận hành Trung tâm tài chính quốc tế, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của Cơ quan điều hành tại TP. Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp, thu hút đầu tư và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Xem chi tiết
28/07/2026 2
Với quyết tâm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GRDP 11% trong năm 2026, Hà Nội đang tập trung khơi thông mọi nguồn lực, tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy đầu tư, phát triển các động lực tăng trưởng mới và nâng cao hiệu quả điều hành, tạo nền tảng để bứt tốc trong những tháng cuối năm.
Xem chi tiết
Trụ sở chính
VP. Đại diện
CN. Miền Bắc
CN. TP Hồ Chí Minh
Key thời gian làm việc
Bản quyền © 2026 KIỂM TOÁN CPA VIETNAM. Bảo lưu mọi quyền. Thiết kế website bởi Tất Thành
Thống kê truy cập
Tổng truy cập: 487958 Đang truy cập: 325
Chính sách website